Chương 07 bao gồm tất cả các loại rau ăn được, rễ và củ, bao gồm sản phẩm tươi, ướp lạnh, đông lạnh, bảo quản tạm thời hoặc khô. Đây là chương cốt lõi trong thương mại nông sản, liên quan đến kiểm dịch hải quan, hạn ngạch thuế quan và điều tiết theo mùa. Trong chương, các nhóm hàng được phân chia theo loại rau và mức độ chế biến, như 0701 khoai tây, 0702 cà chua, 0703 hành, v.v. 0706 chỉ định rễ cây tươi hoặc ướp lạnh, không bao gồm sản phẩm khô hoặc chế biến thêm. Nhóm 0706 bao gồm củ cải đường tươi hoặc ướp lạnh, củ cải đen, cần tây củ, củ cải trắng, cải ngựa và các loại rễ tương tự khác. Những loại rễ này chủ yếu dùng làm thực phẩm, có thể tươi hoặc ướp lạnh. Lưu ý: củ cải đường nếu dùng để sản xuất đường thì thuộc 1212, củ cải đường làm thức ăn gia súc thuộc 1214. Nhóm này không bao gồm rễ đã qua chế biến (như đông lạnh, khô hoặc ngâm giấm), cũng không bao gồm rễ làm giống (thuộc 1209). Mã 070690 là phân nhóm 6 chữ số. Hai chữ số đầu 07 đại diện cho Chương 7 (rau ăn được, rễ và củ). Chữ số thứ 3-4 là 06 đại diện cho nhóm 0706 (củ cải đường tươi hoặc ướp lạnh, củ cải đen, v.v.). Chữ số thứ 5-6 là 90 là phân nhóm, nghĩa là “khác”, tức là các loại rễ tương tự ngoài các loại được liệt kê cụ thể như củ cải đường, củ cải đen, cần tây củ, củ cải trắng, cải ngựa. Do đó 070690 bao gồm rễ tươi hoặc ướp lạnh chưa được liệt kê cụ thể, như diếp dại, cần tây củ, v.v. Mặt hàng này là rễ tươi hoặc ướp lạnh, chưa qua chế biến đông lạnh, khô, ngâm giấm, phù hợp với mô tả nhóm 0706. Và không thuộc các giống đã được liệt kê cụ thể trong 0706 (như củ cải đường, củ cải đen, cần tây củ, củ cải trắng, cải ngựa), nên thuộc 070690 “khác”. Nếu đông lạnh thì thuộc 0710, khô thuộc 0712, ngâm giấm thuộc 2001.
Chương
Chương 07 bao gồm tất cả các loại rau ăn được, rễ và củ, bao gồm sản phẩm tươi, ướp lạnh, đông lạnh, bảo quản tạm thời hoặc khô. Đây là chương cốt lõi trong thương mại nông sản, liên quan đến kiểm dịch hải quan, hạn ngạch thuế quan và điều tiết theo mùa. Trong chương, các nhóm hàng được phân chia theo loại rau và mức độ chế biến, như 0701 khoai tây, 0702 cà chua, 0703 hành, v.v. 0706 chỉ định rễ cây tươi hoặc ướp lạnh, không bao gồm sản phẩm khô hoặc chế biến thêm.
Nhóm
Nhóm 0706 bao gồm củ cải đường tươi hoặc ướp lạnh, củ cải đen, cần tây củ, củ cải trắng, cải ngựa và các loại rễ tương tự khác. Những loại rễ này chủ yếu dùng làm thực phẩm, có thể tươi hoặc ướp lạnh. Lưu ý: củ cải đường nếu dùng để sản xuất đường thì thuộc 1212, củ cải đường làm thức ăn gia súc thuộc 1214. Nhóm này không bao gồm rễ đã qua chế biến (như đông lạnh, khô hoặc ngâm giấm), cũng không bao gồm rễ làm giống (thuộc 1209).
Phân tích từng chữ số
Mã 070690 là phân nhóm 6 chữ số. Hai chữ số đầu 07 đại diện cho Chương 7 (rau ăn được, rễ và củ). Chữ số thứ 3-4 là 06 đại diện cho nhóm 0706 (củ cải đường tươi hoặc ướp lạnh, củ cải đen, v.v.). Chữ số thứ 5-6 là 90 là phân nhóm, nghĩa là “khác”, tức là các loại rễ tương tự ngoài các loại được liệt kê cụ thể như củ cải đường, củ cải đen, cần tây củ, củ cải trắng, cải ngựa. Do đó 070690 bao gồm rễ tươi hoặc ướp lạnh chưa được liệt kê cụ thể, như diếp dại, cần tây củ, v.v.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là rễ tươi hoặc ướp lạnh, chưa qua chế biến đông lạnh, khô, ngâm giấm, phù hợp với mô tả nhóm 0706. Và không thuộc các giống đã được liệt kê cụ thể trong 0706 (như củ cải đường, củ cải đen, cần tây củ, củ cải trắng, cải ngựa), nên thuộc 070690 “khác”. Nếu đông lạnh thì thuộc 0710, khô thuộc 0712, ngâm giấm thuộc 2001.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “củ cải đen tươi”, “diếp dại tươi”, v.v., phải khớp với thực tế. Loại nhãn hiệu: Điền không nhãn hiệu, nhãn hiệu tự chủ trong nước, nhãn hiệu nước ngoài, v.v., dùng cho thống kê hải quan và bảo hộ sở hữu trí tuệ. Tình trạng ưu đãi xuất khẩu: Nếu xuất khẩu đến quốc gia có hiệp định thương mại tự do, cần điền có được hưởng thuế ưu đãi hay không, như “xuất khẩu có ưu đãi” hoặc “xuất khẩu không ưu đãi”. Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Ghi rõ là “tươi” hoặc “ướp lạnh”, không được điền đông lạnh, khô, v.v. Quy cách đóng gói: Như “10kg/thùng”, “đóng rời”, v.v., ảnh hưởng đến kiểm tra và áp dụng thuế suất. Mục đích sử dụng: Như “ăn được”, “dùng để chế biến”, v.v., phải khớp với mục đích cuối cùng. GTIN: Nếu có mã số thương phẩm toàn cầu thì điền, nếu không thì điền “không”. CAS: Số đăng ký hóa chất, rễ thường không có CAS, điền “không”. Ví dụ khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Củ cải đen tươi
Loại nhãn hiệu: Không nhãn hiệu
Tình trạng ưu đãi xuất khẩu: Xuất khẩu không ưu đãi
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Tươi
Quy cách đóng gói: 5kg/thùng
Mục đích sử dụng: Ăn được
GTIN: Không
CAS: Không
Mã HS: 0706900000 Khai báo nhầm rễ ướp lạnh thành đông lạnh, dẫn đến thuộc 0710, thuế suất và điều kiện giám sát khác nhau. Không phân biệt mục đích của củ cải đường, củ cải đường sản xuất đường thuộc 1212, củ cải đường làm thức ăn gia súc thuộc 1214. Bỏ qua loại nhãn hiệu và tình trạng ưu đãi xuất khẩu, ảnh hưởng đến thống kê hải quan và áp dụng ưu đãi.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “củ cải đen tươi”, “diếp dại tươi”, v.v., phải khớp với thực tế.
⚠️ Khai báo chung chung là “rễ tươi” hoặc “rau”, không liệt kê cụ thể giống.
Loại nhãn hiệu
Điền không nhãn hiệu, nhãn hiệu tự chủ trong nước, nhãn hiệu nước ngoài, v.v., dùng cho thống kê hải quan và bảo hộ sở hữu trí tuệ.
⚠️ Bỏ sót hoặc điền sai loại nhãn hiệu, dẫn đến khai báo không trung thực.
Tình trạng ưu đãi xuất khẩu
Nếu xuất khẩu đến quốc gia có hiệp định thương mại tự do, cần điền có được hưởng thuế ưu đãi hay không, như “xuất khẩu có ưu đãi” hoặc “xuất khẩu không ưu đãi”.
⚠️ Bỏ qua yếu tố này, mất ưu đãi thuế quan hoặc gây chậm trễ thông quan.
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản
Ghi rõ là “tươi” hoặc “ướp lạnh”, không được điền đông lạnh, khô, v.v.
⚠️ Khai báo nhầm ướp lạnh thành đông lạnh, dẫn đến phân loại sai sang 0710.
Quy cách đóng gói
Như “10kg/thùng”, “đóng rời”, v.v., ảnh hưởng đến kiểm tra và áp dụng thuế suất.
⚠️ Quy cách đóng gói không khớp với thực tế, như khai báo đóng gói bán lẻ nhưng thực tế là đóng gói số lượng lớn.
Mục đích sử dụng
Như “ăn được”, “dùng để chế biến”, v.v., phải khớp với mục đích cuối cùng.
⚠️ Khai báo rễ làm giống là để ăn, nên thuộc 1209.
GTIN
Nếu có mã số thương phẩm toàn cầu thì điền, nếu không thì điền “không”.
⚠️ Điền sai hoặc bỏ sót GTIN, ảnh hưởng đến khớp dữ liệu.
CAS
Số đăng ký hóa chất, rễ thường không có CAS, điền “không”.
⚠️ Điền nhầm số CAS hoặc để trống.
Ví dụ: Ví dụ khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Củ cải đen tươi
Loại nhãn hiệu: Không nhãn hiệu
Tình trạng ưu đãi xuất khẩu: Xuất khẩu không ưu đãi
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Tươi
Quy cách đóng gói: 5kg/thùng
Mục đích sử dụng: Ăn được
GTIN: Không
CAS: Không
Mã HS: 0706900000
Lỗi thường gặp:
Khai báo nhầm rễ ướp lạnh thành đông lạnh, dẫn đến thuộc 0710, thuế suất và điều kiện giám sát khác nhau.
Không phân biệt mục đích của củ cải đường, củ cải đường sản xuất đường thuộc 1212, củ cải đường làm thức ăn gia súc thuộc 1214.
Bỏ qua loại nhãn hiệu và tình trạng ưu đãi xuất khẩu, ảnh hưởng đến thống kê hải quan và áp dụng ưu đãi.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính: 1) Hàng hóa phải là rễ tươi hoặc ướp lạnh; 2) Không thuộc các giống đã được liệt kê cụ thể trong 0706 (củ cải đường, củ cải đen, cần tây củ, củ cải trắng, cải ngựa); 3) Chưa qua chế biến đông lạnh, khô, ngâm giấm; 4) Không dùng làm giống. Thỏa mãn các điều kiện trên thì thuộc 070690. Nếu đông lạnh, thuộc 0710; khô thuộc 0712; ngâm giấm thuộc 2001; làm giống thuộc 1209. 070610 Cà rốt, củ cải trắng tươi hoặc ướp lạnh: 070610 liệt kê cụ thể cà rốt và củ cải trắng, còn 070690 là các loại rễ khác. Nếu hàng hóa là cà rốt hoặc củ cải trắng, phải thuộc 070610. 071080 Rau khác đông lạnh: 071080 bao gồm rễ đông lạnh, nếu hàng hóa là đông lạnh, phải thuộc 071080, không phải 070690. 121291 Củ cải đường tươi hoặc khô: 121291 là củ cải đường dùng sản xuất đường, nếu củ cải đường dùng để sản xuất đường, phải thuộc 121291; củ cải đường tươi ăn được thuộc 070690. 120991 Hạt giống rau: 120991 là hạt giống rễ dùng làm giống, nếu rễ dùng để trồng, phải thuộc 120991, không phải 070690. 200190 Rau ngâm giấm: 200190 là rễ chế biến ngâm giấm, nếu đã qua xử lý ngâm giấm, phải thuộc 200190. Hàng hóa có phải ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh? Có thuộc giống được liệt kê cụ thể như củ cải đường, củ cải đen? Đã qua chế biến đông lạnh, khô, ngâm giấm? Có dùng để trồng (làm giống)? Đóng gói và mục đích sử dụng có khớp với khai báo?
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính: 1) Hàng hóa phải là rễ tươi hoặc ướp lạnh; 2) Không thuộc các giống đã được liệt kê cụ thể trong 0706 (củ cải đường, củ cải đen, cần tây củ, củ cải trắng, cải ngựa); 3) Chưa qua chế biến đông lạnh, khô, ngâm giấm; 4) Không dùng làm giống. Thỏa mãn các điều kiện trên thì thuộc 070690. Nếu đông lạnh, thuộc 0710; khô thuộc 0712; ngâm giấm thuộc 2001; làm giống thuộc 1209.
Mã dễ nhầm:
070610 - Cà rốt, củ cải trắng tươi hoặc ướp lạnh
070610 liệt kê cụ thể cà rốt và củ cải trắng, còn 070690 là các loại rễ khác. Nếu hàng hóa là cà rốt hoặc củ cải trắng, phải thuộc 070610.
071080 - Rau khác đông lạnh
071080 bao gồm rễ đông lạnh, nếu hàng hóa là đông lạnh, phải thuộc 071080, không phải 070690.
121291 - Củ cải đường tươi hoặc khô
121291 là củ cải đường dùng sản xuất đường, nếu củ cải đường dùng để sản xuất đường, phải thuộc 121291; củ cải đường tươi ăn được thuộc 070690.
120991 - Hạt giống rau
120991 là hạt giống rễ dùng làm giống, nếu rễ dùng để trồng, phải thuộc 120991, không phải 070690.
200190 - Rau ngâm giấm
200190 là rễ chế biến ngâm giấm, nếu đã qua xử lý ngâm giấm, phải thuộc 200190.
Tự kiểm tra:
✓ Hàng hóa có phải ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh?
✓ Có thuộc giống được liệt kê cụ thể như củ cải đường, củ cải đen?
✓ Đã qua chế biến đông lạnh, khô, ngâm giấm?
✓ Có dùng để trồng (làm giống)?
✓ Đóng gói và mục đích sử dụng có khớp với khai báo?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 070690? Có thể thông qua trang web Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế hoặc công cụ tra cứu thuế quan bên thứ ba, nhập mã HS 070690 và quốc gia xuất xứ, tra cứu thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định, v.v. Lưu ý thuế suất sẽ điều chỉnh theo chính sách, nên tham khảo công bố mới nhất. 070690 và 070610 khác nhau như thế nào? 070610 liệt kê cụ thể cà rốt và củ cải trắng tươi hoặc ướp lạnh, còn 070690 là các loại rễ tương tự khác, như củ cải đen, diếp dại, v.v. Nếu hàng hóa là cà rốt hoặc củ cải trắng, phải thuộc 070610. Củ cải đường tươi nên thuộc mã nào? Nếu là củ cải đường tươi ăn được, thuộc 070690; nếu dùng để sản xuất đường, thuộc 121291; nếu làm thức ăn gia súc, thuộc 121490. Cần phân loại chính xác theo mục đích. Các yếu tố khai báo của 070690 là gì? Bao gồm tên hàng, loại nhãn hiệu, tình trạng ưu đãi xuất khẩu, phương pháp chế biến hoặc bảo quản, quy cách đóng gói, mục đích sử dụng, GTIN, CAS, v.v. Cụ thể theo yêu cầu mới nhất của hải quan. Củ cải đen đông lạnh nên thuộc mã nào? Củ cải đen đông lạnh nên thuộc 071080 (rau khác đông lạnh), không phải 070690. 070690 chỉ áp dụng cho trạng thái tươi hoặc ướp lạnh. Hạt giống rễ nên thuộc mã nào? Hạt giống rễ dùng làm giống thuộc 1209, như 120991 (hạt giống rau). Nếu rễ dùng để trồng, nên thuộc 1209, không phải 070690. Điều kiện giám sát của 070690 là gì? Nhập khẩu rễ tươi thường cần phê duyệt kiểm dịch động thực vật, cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu, và phù hợp với tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của nước ta. Điều kiện giám sát cụ thể có thể tra cứu thông báo liên quan của Tổng cục Hải quan. Làm thế nào để tránh phân loại sai 070690? Tập trung xác nhận trạng thái hàng hóa (tươi/ướp lạnh/đông lạnh/khô), giống (có được liệt kê cụ thể không), mục đích (ăn được/làm giống/sản xuất đường). Nên tham khảo Chú giải mã HS và tư vấn đại lý khai báo chuyên nghiệp.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 070690?
A: Có thể thông qua trang web Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế hoặc công cụ tra cứu thuế quan bên thứ ba, nhập mã HS 070690 và quốc gia xuất xứ, tra cứu thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định, v.v. Lưu ý thuế suất sẽ điều chỉnh theo chính sách, nên tham khảo công bố mới nhất.
Q: 070690 và 070610 khác nhau như thế nào?
A: 070610 liệt kê cụ thể cà rốt và củ cải trắng tươi hoặc ướp lạnh, còn 070690 là các loại rễ tương tự khác, như củ cải đen, diếp dại, v.v. Nếu hàng hóa là cà rốt hoặc củ cải trắng, phải thuộc 070610.
Q: Củ cải đường tươi nên thuộc mã nào?
A: Nếu là củ cải đường tươi ăn được, thuộc 070690; nếu dùng để sản xuất đường, thuộc 121291; nếu làm thức ăn gia súc, thuộc 121490. Cần phân loại chính xác theo mục đích.
Q: Các yếu tố khai báo của 070690 là gì?
A: Bao gồm tên hàng, loại nhãn hiệu, tình trạng ưu đãi xuất khẩu, phương pháp chế biến hoặc bảo quản, quy cách đóng gói, mục đích sử dụng, GTIN, CAS, v.v. Cụ thể theo yêu cầu mới nhất của hải quan.
Q: Củ cải đen đông lạnh nên thuộc mã nào?
A: Củ cải đen đông lạnh nên thuộc 071080 (rau khác đông lạnh), không phải 070690. 070690 chỉ áp dụng cho trạng thái tươi hoặc ướp lạnh.
Q: Hạt giống rễ nên thuộc mã nào?
A: Hạt giống rễ dùng làm giống thuộc 1209, như 120991 (hạt giống rau). Nếu rễ dùng để trồng, nên thuộc 1209, không phải 070690.
Q: Điều kiện giám sát của 070690 là gì?
A: Nhập khẩu rễ tươi thường cần phê duyệt kiểm dịch động thực vật, cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu, và phù hợp với tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của nước ta. Điều kiện giám sát cụ thể có thể tra cứu thông báo liên quan của Tổng cục Hải quan.
Q: Làm thế nào để tránh phân loại sai 070690?
A: Tập trung xác nhận trạng thái hàng hóa (tươi/ướp lạnh/đông lạnh/khô), giống (có được liệt kê cụ thể không), mục đích (ăn được/làm giống/sản xuất đường). Nên tham khảo Chú giải mã HS và tư vấn đại lý khai báo chuyên nghiệp.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.