Mã HS: 030240
Cá trích tươi hoặc ướp lạnh
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 03 bao gồm cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác, bao gồm các loại sản phẩm chế biến như sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, xông khói. Đây là chương phân loại cốt lõi của thương mại quốc tế thủy sản, liên quan đến toàn bộ chuỗi đánh bắt, nuôi trồng, chế biến. Trong chương được phân tầng theo ngành sinh vật và mức độ chế biến, cá tươi hoặc ướp lạnh thuộc 0302, cá đông lạnh thuộc 0303, phi lê cá thuộc 0304, cá khô muối xông khói thuộc 0305, giáp xác thuộc 0306, thân mềm thuộc 0307.
Nhóm
Nhóm 0302 bao gồm cá tươi hoặc ướp lạnh, nhưng loại trừ phi lê cá và thịt cá khác (0304), gan cá và trứng cá (0302.91 đến 0302.99 vẫn bao gồm gan trứng), cũng như cá sống (0301). Nhóm này được phân chia theo loài cá, bao gồm họ Salmonidae, họ Pleuronectidae, cá ngừ, cá trích, cá tuyết, v.v. Cá trích tươi hoặc ướp lạnh (0302.40) đặc biệt chỉ cá trích nguyên con hoặc đã bỏ nội tạng nhưng chưa qua chế biến thêm, nhiệt độ bảo quản thường từ 0°C đến 4°C.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 03 đại diện Chương 03 “Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác”. Chữ số thứ 3-4 là 02 đại diện nhóm “Cá tươi hoặc ướp lạnh”, khác với 0301 cá sống, 0303 cá đông lạnh, 0304 phi lê cá. Chữ số thứ 5-6 là 40 là phân nhóm “Cá trích”, trong nhóm 0302 được sắp xếp theo loài cá, như 0302.11 cá hồi, 0302.21 cá bơn, 0302.31 cá ngừ, 0302.40 cá trích, 0302.50 cá tuyết. Do đó 030240 hoàn chỉnh chỉ cá trích tươi hoặc ướp lạnh, bất kể đã bỏ đầu, bỏ nội tạng hay chưa, miễn là chưa qua chế biến sâu như cắt lát, xay nhuyễn.
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là cá trích tươi hoặc ướp lạnh, chưa qua đông lạnh, sấy khô, xông khói hoặc muối, cũng chưa được chế biến thành phi lê cá hoặc thịt cá, phù hợp với định nghĩa nhóm 0302 “Cá tươi hoặc ướp lạnh”. Cá trích trong mục 0302 có phân nhóm riêng 0302.40, do đó không thuộc phân nhóm loài cá khác, cũng không thuộc 0303 cá trích đông lạnh hoặc 0304 phi lê cá trích. Nếu chỉ bỏ đầu bỏ nội tạng vẫn giữ nguyên hình dạng cá nguyên con, vẫn thuộc mã này.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên tiếng Trung và tiếng nước ngoài của hàng hóa khai báo, nên cụ thể đến loài cá, như “Cá trích tươi” hoặc “Cá trích ướp lạnh”, tránh ghi chung chung “Cá tươi”.
⚠️ Chỉ ghi “Cá tươi” hoặc “Cá biển”, không ghi rõ cá trích, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Tên khoa học Latinh
Cá trích thường là Clupea harengus hoặc Clupea pallasii, cần điền chính xác, thuận tiện cho hải quan đối chiếu loài.
⚠️ Ghi nhầm thành loài cá trích khác, như cá mòi Sardinops sagax.
Trạng thái
Ghi rõ “Tươi” hoặc “Ướp lạnh”, và ghi rõ nhiệt độ bảo quản, như “Ướp đá, 0-4°C”, để phân biệt với đông lạnh.
⚠️ Khai báo nhầm ướp đá thành đông lạnh, hoặc không ghi nhiệt độ.
Phương thức chế biến
Ghi rõ đã bỏ đầu, bỏ nội tạng, bỏ vảy hay chưa, như “Nguyên con chưa bỏ nội tạng” hoặc “Bỏ đầu bỏ nội tạng”.
⚠️ Không ghi rõ đã bỏ nội tạng hay chưa, có thể ảnh hưởng phân loại.
Quy cách
Điền theo trọng lượng mỗi con hoặc số lượng mỗi thùng, như “Mỗi con 200-300 gram” hoặc “10 kg/thùng”.
⚠️ Quy cách chung chung, như “Trộn lẫn lớn vừa nhỏ”, không thuận lợi cho kiểm tra.
Xuất xứ
Quốc gia/khu vực đánh bắt hoặc nuôi trồng, như “Na Uy” hoặc “Sơn Đông, Trung Quốc”.
⚠️ Chỉ ghi “Châu Âu”, không đủ cụ thể.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu cần khai báo, không có thương hiệu ghi “Không”.
⚠️ Bỏ qua thương hiệu, dẫn đến không khớp với thông tin đăng ký.
Ví dụ:
Tên hàng: Cá trích tươi; Tên khoa học Latinh: Clupea harengus; Trạng thái: Ướp đá, 0-2°C; Phương thức chế biến: Nguyên con, chưa bỏ nội tạng; Quy cách: Mỗi con 150-250 gram, 10 kg/thùng; Xuất xứ: Na Uy; Thương hiệu: Không; Mã HS: 0302400000.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là《Biểu thuế xuất nhập khẩu》và《Chú giải HS》. Nhóm 0302 yêu cầu cá phải tươi hoặc ướp lạnh, chưa qua đông lạnh, sấy khô, xông khói, muối hoặc chế biến thành phi lê cá. Cá trích trong mục 0302 có phân nhóm cụ thể 0302.40, do đó chỉ cần đáp ứng tươi hoặc ướp lạnh, chưa chế biến sâu, là thuộc mã này. Nếu bỏ đầu bỏ nội tạng nhưng giữ nguyên tổng thể, vẫn thuộc cá nguyên con; nếu cắt lát thì thuộc 0304. Cá trích đông lạnh thuộc 0303.51 (cá trích Đại Tây Dương) hoặc 0303.59 (cá trích khác).
Mã dễ nhầm:
030351 - Cá trích Đại Tây Dương đông lạnh
030351 là cá trích Đại Tây Dương đông lạnh, nhiệt độ dưới -18°C; 030240 là tươi hoặc ướp lạnh, nhiệt độ 0-4°C. Khác biệt cốt lõi ở trạng thái bảo quản.
030459 - Phi lê cá trích tươi hoặc ướp lạnh
030459 là phi lê cá trích tươi hoặc ướp lạnh, đã cắt lát; 030240 là nguyên con hoặc bỏ nội tạng nhưng chưa cắt lát.
030241 - Gan và trứng cá trích tươi hoặc ướp lạnh
030241 là gan và trứng cá trích, phân loại riêng; 030240 là thịt cá trích (cá nguyên con).
030549 - Cá trích xông khói
030549 là cá trích xông khói, bao gồm phi lê xông khói; 030240 chưa qua xông khói.
030561 - Cá trích muối
030561 là cá trích muối hoặc ngâm nước muối; 030240 chưa qua muối.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu mã HS của cá trích tươi hoặc ướp lạnh?
A: Có thể đăng nhập trang web Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc sử dụng《Biểu thuế xuất nhập khẩu》để tra cứu. Trước tiên xác định chương (03), sau đó tìm nhóm 0302 (cá tươi hoặc ướp lạnh), rồi theo loài cá tìm phân nhóm 0302.40 (cá trích). Cũng có thể sử dụng quyết định trước phân loại hải quan hoặc tư vấn đại lý khai báo.
Q: Sự khác biệt giữa mã HS của cá trích tươi và cá trích đông lạnh là gì?
A: Cá trích tươi hoặc ướp lạnh thuộc 030240, cá trích đông lạnh thuộc 030351 (cá trích Đại Tây Dương) hoặc 030359 (cá trích khác). Khác biệt then chốt ở nhiệt độ bảo quản: tươi hoặc ướp lạnh là 0-4°C, đông lạnh là dưới -18°C.
Q: Cá trích bỏ đầu bỏ nội tạng nên thuộc mã nào?
A: Nếu bỏ đầu bỏ nội tạng nhưng chưa cắt lát, vẫn thuộc cá nguyên con, thuộc 030240. Nếu cắt lát thêm, thì thuộc 030459 (phi lê cá trích tươi hoặc ướp lạnh).
Q: Gan và trứng cá trích được phân loại như thế nào?
A: Gan và trứng cá trích được phân loại riêng vào 030241 (tươi hoặc ướp lạnh), không thuộc 030240. 030240 chỉ chỉ thịt cá trích (cá nguyên con).
Q: Khi khai báo có bắt buộc điền tên khoa học Latinh không?
A: Có, tên khoa học Latinh là căn cứ quan trọng cho phân loại hải quan, đặc biệt đối với cá. Tên khoa học phổ biến của cá trích là Clupea harengus (cá trích Đại Tây Dương) hoặc Clupea pallasii (cá trích Thái Bình Dương), cần khai báo chính xác.
Q: Nhập khẩu cá trích tươi cần những giấy tờ quản lý nào?
A: Thường cần giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh, giấy chứng nhận kiểm dịch chính thức của nước xuất khẩu, giấy chứng nhận xuất xứ, v.v. Cụ thể có thể tra cứu《Yêu cầu kiểm tra kiểm dịch thủy sản nhập khẩu》của Tổng cục Hải quan.
Q: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu của 030240 là bao nhiêu?
A: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu sẽ điều chỉnh theo chính sách quốc gia, đề nghị tra cứu thư viện thuế suất hoàn thuế xuất khẩu mới nhất của Tổng cục Thuế hoặc tư vấn cơ quan thuế địa phương. Hiện tại thuế suất hoàn thuế xuất khẩu thủy sản thông thường là 9% hoặc 13%, lấy chính thức làm chuẩn.
Q: Nếu cá trích đã qua muối nhưng chưa sấy khô, nên thuộc mã nào?
A: Cá trích muối thuộc 030561 (cá trích muối hoặc ngâm nước muối), không thuộc 030240. 030240 yêu cầu chưa qua muối.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.