Mã HS: 020860
Thịt lạc đà tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm các loại thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, xông khói, muối, v.v. Chương này liên quan đến thịt của gia súc và động vật hoang dã như bò, cừu, lợn, ngựa, lạc đà, nhưng không bao gồm cá, động vật giáp xác (Chương 03) và mỡ động vật (Chương 15). Hàng hóa của chương này là một trong những loại sản phẩm động vật quan trọng nhất trong thương mại quốc tế, khi phân loại cần chú trọng đến loài động vật, mức độ chế biến (tươi, ướp lạnh, đông lạnh, v.v.) và có xương hay không.
Nhóm
Nhóm 0208 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, chủ yếu bao gồm thịt thỏ, thịt thỏ rừng, chân ếch, thịt gia cầm (chưa được liệt kê), thịt lạc đà, thịt ngựa, thịt lừa, thịt la, v.v. Nhóm này bổ sung cho 0201-0207, lần lượt dành cho thịt bò, thịt lợn, thịt cừu, thịt dê, thịt ngựa, v.v. 0208 là nhóm dự phòng, áp dụng cho thịt và phụ phẩm ăn được không được liệt kê cụ thể trong các nhóm trước đó.
Phân tích từng chữ số
Mã 020860 là phân nhóm 6 chữ số. Hai chữ số đầu '02' đại diện cho Chương 02 (thịt và phụ phẩm ăn được). Chữ số thứ 3-4 '08' đại diện cho nhóm 0208 (thịt và phụ phẩm ăn được khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh). Chữ số thứ 5-6 '60' đại diện cho phân nhóm 020860, cụ thể là thịt lạc đà. Trong đó, chữ số thứ 5 '6' biểu thị nhóm phân nhóm thứ 6 trong 0208 (lần lượt là thịt thỏ 020810, chân ếch 020820, khác 020830-020850, v.v.), chữ số thứ 6 '0' biểu thị không phân chia thêm trong phân nhóm này. Toàn bộ mã chỉ thị thịt lạc đà tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, bất kể có xương hay không.
Căn cứ phân loại
Thịt lạc đà không được liệt kê cụ thể trong 0201-0207 (0201-0204 là thịt bò, thịt lợn, thịt cừu, thịt dê, 0205 là thịt ngựa, v.v., 0206 là phụ phẩm ăn được), do đó được phân loại vào nhóm 0208 'khác'. Trong 0208, dựa trên loài động vật để phân chia thêm, thịt lạc đà tương ứng với phân nhóm 020860. Nếu là thịt ngựa thì phân loại vào 020500, thịt lừa vào 020850 (nhưng cần lưu ý 020850 là 'khác', thực tế thịt lừa có thể vào 020850 hoặc 020860 cần xác nhận theo bảng phân nhóm cụ thể, ở đây lấy biểu thuế chính thức làm chuẩn).

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như 'thịt lạc đà tươi', 'thịt lạc đà đông lạnh', v.v., cần phù hợp với mô tả mã HS.
⚠️ Chỉ ghi 'thịt lạc đà', không ghi rõ trạng thái (tươi, ướp lạnh, đông lạnh).
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản
Mô tả trạng thái của thịt, như tươi, ướp lạnh, đông lạnh, có qua xử lý khác không (như cắt khúc, lóc xương, v.v.).
⚠️ Ghi nhầm ướp lạnh thành đông lạnh, hoặc không ghi rõ có xương hay không.
Trạng thái
Trạng thái cụ thể như nguyên con, nửa con, cắt khúc có xương, lóc xương, v.v., ảnh hưởng đến phân loại và yêu cầu kiểm dịch.
⚠️ Không ghi rõ có xương hay lóc xương, dẫn đến tranh chấp khi kiểm tra.
Bộ phận
Như thịt đùi, thịt vai, thịt thăn, v.v., giúp hải quan đánh giá mức độ chế biến và giá trị.
⚠️ Ghi chung chung 'thịt', không phân chia bộ phận.
Quy cách đóng gói
Như đóng gói chân không, đóng thùng carton, trọng lượng mỗi thùng, v.v., ảnh hưởng đến điều kiện vận chuyển và bảo quản.
⚠️ Không ghi rõ phương thức đóng gói, gây khó khăn khi kiểm tra.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể ghi 'không'.
⚠️ Bỏ qua khai báo thương hiệu, dẫn đến rủi ro sở hữu trí tuệ.
Ngày sản xuất
Ngày sản xuất cụ thể hoặc số lô, dùng để truy xuất nguồn gốc và quản lý hạn sử dụng.
⚠️ Chỉ ghi năm, không chính xác đến ngày.
Nhiệt độ bảo quản
Như ướp lạnh 0-4℃, đông lạnh dưới -18℃, cần phù hợp với trạng thái khai báo.
⚠️ Nhiệt độ mâu thuẫn với trạng thái, như đông lạnh nhưng ghi 0℃.
Ví dụ:
Tên hàng: Thịt lạc đà đông lạnh; Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Đông lạnh; Trạng thái: Cắt khúc có xương; Bộ phận: Thịt đùi; Quy cách đóng gói: Đóng gói chân không, mỗi thùng 20 kg; Thương hiệu: Không; Ngày sản xuất: 2025-01-15; Nhiệt độ bảo quản: Dưới -18℃.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là Biểu thuế xuất nhập khẩu và Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa. Đầu tiên xác định loài động vật là lạc đà, tiếp theo xác định trạng thái bảo quản là tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. Thịt lạc đà không thuộc bất kỳ liệt kê cụ thể nào trong 0201-0207 (bò, lợn, cừu, ngựa, v.v.), do đó được phân loại vào 0208 'khác'. Trong 0208, theo cấu trúc phân nhóm, thịt lạc đà tương ứng với 020860. Nếu là thịt động vật khác, cần kiểm tra bảng phân nhóm.
Mã dễ nhầm:
020500 - Thịt ngựa, lừa, la tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
Thịt ngựa, thịt lừa, thịt la có liệt kê cụ thể, phân loại vào 020500; thịt lạc đà không có liệt kê cụ thể, phân loại vào 020860.
020850 - Thịt và phụ phẩm ăn được khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
020850 là phân nhóm dự phòng trong 0208, nhưng thịt lạc đà có phân nhóm cụ thể 020860, nên không phân loại vào 020850.
020230 - Thịt bò lóc xương đông lạnh
Thịt bò phân loại vào 0201-0202, thịt lạc đà vào 0208, loài động vật khác nhau.
020714 - Miếng gà đông lạnh
Thịt gia cầm phân loại vào 0207, thịt lạc đà vào 0208, loài và mức độ chế biến khác nhau.
021020 - Thịt bò khô, xông khói, muối
Thịt chế biến khô, xông khói, muối phân loại vào 0210, thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh vào 0208.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Thịt lạc đà nên phân loại vào mã HS nào?
A: Thịt lạc đà tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh nên phân loại vào mã HS 020860. Mã này thuộc Chương 02 (thịt và phụ phẩm ăn được), nhóm 0208 (thịt và phụ phẩm ăn được khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh), phân nhóm 020860 cụ thể là thịt lạc đà.
Q: Làm thế nào phân biệt 020860 và 020500?
A: 020500 là thịt ngựa, lừa, la, 020860 là thịt lạc đà. Khác biệt chính là loài động vật, lạc đà thuộc họ Camelidae, còn ngựa, lừa, la thuộc họ Equidae. Khi khai báo cần cung cấp chính xác loài động vật, tránh nhầm lẫn.
Q: Thịt lạc đà đông lạnh và thịt lạc đà tươi có cùng mã HS không?
A: Có, thịt lạc đà tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh đều phân loại vào 020860. Nhưng khi khai báo cần ghi rõ trạng thái bảo quản cụ thể (tươi, ướp lạnh, đông lạnh), vì trạng thái khác nhau có thể ảnh hưởng đến yêu cầu kiểm dịch và thuế suất.
Q: Nếu thịt lạc đà qua xông khói, còn phân loại vào 020860 không?
A: Không, thịt lạc đà xông khói, khô hoặc muối nên phân loại vào 0210 (thịt và phụ phẩm ăn được khô, xông khói, muối). 020860 chỉ áp dụng cho thịt lạc đà tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
Q: Khi khai báo thịt lạc đà cần cung cấp những yếu tố nào?
A: Cần cung cấp tên hàng, phương pháp chế biến hoặc bảo quản, trạng thái (có xương/lóc xương), bộ phận, quy cách đóng gói, thương hiệu, ngày sản xuất, nhiệt độ bảo quản, v.v. Cụ thể có thể tham khảo bảng yếu tố khai báo hải quan, đảm bảo đầy đủ và chính xác.
Q: Thịt lạc đà nhập khẩu có điều kiện giám sát đặc biệt không?
A: Có, thịt lạc đà nhập khẩu cần tuân thủ yêu cầu kiểm dịch động thực vật, thường cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch chính thức của nước xuất khẩu, giấy chứng nhận xuất xứ, v.v. Điều kiện giám sát cụ thể có thể tra cứu 'Danh sách doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nhập khẩu nước ngoài đã đăng ký' và yêu cầu phê duyệt kiểm dịch do Tổng cục Hải quan công bố.
Q: Nếu thịt lạc đà đã nấu chín, nên phân loại vào mã nào?
A: Thịt lạc đà nấu chín nên phân loại vào Chương 16 (chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác), phân nhóm cụ thể xác định theo phương pháp chế biến, như 1602 (thịt chế biến hoặc bảo quản khác).
Q: Làm thế nào tra cứu thuế suất thịt lạc đà?
A: Thuế suất thay đổi theo chính sách quốc gia, khuyến nghị tra cứu thuế suất mới nhất qua trang web Tổng cục Hải quan hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia Trung Quốc. Thường cần nhập mã HS 020860, xem thuế suất ưu đãi nhất, thuế suất thông thường, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt, v.v.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.