Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh và nội tạng động vật ăn được, đầu, chân, v.v. Chương này liên quan đến lợn, bò, cừu, ngựa, lừa, la, gia cầm (gà, vịt, ngỗng, gà tây, v.v.) và thịt thú rừng. Trong chương được phân chia theo loài động vật và mức độ chế biến (tươi, ướp lạnh, đông lạnh), nhưng không bao gồm động vật sống (Chương 01), cá (Chương 03), mỡ động vật (Chương 15) và sản phẩm thịt đã chế biến (Chương 16). Nhóm 0207 chuyên bao gồm thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh và phụ phẩm ăn được của gia cầm (gà, vịt, ngỗng, gà tây, gà guinea). Trong nhóm này được phân chia thêm theo giống gia cầm và bộ phận (nguyên con, miếng, phụ phẩm) và trạng thái (tươi ướp lạnh, đông lạnh). Trong đó, miếng và phụ phẩm ngỗng đông lạnh thuộc 020745, bao gồm miếng thịt ngỗng cắt và phụ phẩm ăn được như đầu, chân, cánh, nội tạng. 2 chữ số đầu 02: biểu thị Chương 02 “Thịt và phụ phẩm ăn được”. Chữ số thứ 3-4 là 07: biểu thị nhóm 0207 “Thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh và phụ phẩm ăn được của gia cầm”. Chữ số thứ 5-6 là 45: trong nhóm 0207, phân nhóm 020745 đặc chỉ “miếng và phụ phẩm ngỗng đông lạnh”. Trong đó chữ số thứ 5 là 4 đại diện cho “ngỗng đông lạnh”, chữ số thứ 6 là 5 phân biệt thêm “miếng và phụ phẩm” chứ không phải nguyên con. Cần lưu ý, 020745 chỉ bao gồm miếng và phụ phẩm ngỗng đông lạnh, không bao gồm tươi hoặc ướp lạnh (thuộc 020743) hoặc ngỗng đông lạnh nguyên con (thuộc 020741). Hàng hóa này là miếng và phụ phẩm ngỗng đông lạnh, vì thuộc thịt gia cầm và ở trạng thái đông lạnh, nên được phân loại vào Chương 02. Trong nhóm 0207, sản phẩm ngỗng đông lạnh được phân chia chi tiết, ngỗng đông lạnh nguyên con thuộc 020741, còn miếng cắt và phụ phẩm thuộc 020745. Do đó, nếu hàng hóa là miếng hoặc phụ phẩm ngỗng đông lạnh, thì phải được phân loại vào mã này, không phải miếng ngỗng tươi ướp lạnh (020743) hoặc gia cầm khác (như 020714 miếng gà đông lạnh).
Chương
Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh và nội tạng động vật ăn được, đầu, chân, v.v. Chương này liên quan đến lợn, bò, cừu, ngựa, lừa, la, gia cầm (gà, vịt, ngỗng, gà tây, v.v.) và thịt thú rừng. Trong chương được phân chia theo loài động vật và mức độ chế biến (tươi, ướp lạnh, đông lạnh), nhưng không bao gồm động vật sống (Chương 01), cá (Chương 03), mỡ động vật (Chương 15) và sản phẩm thịt đã chế biến (Chương 16).
Nhóm
Nhóm 0207 chuyên bao gồm thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh và phụ phẩm ăn được của gia cầm (gà, vịt, ngỗng, gà tây, gà guinea). Trong nhóm này được phân chia thêm theo giống gia cầm và bộ phận (nguyên con, miếng, phụ phẩm) và trạng thái (tươi ướp lạnh, đông lạnh). Trong đó, miếng và phụ phẩm ngỗng đông lạnh thuộc 020745, bao gồm miếng thịt ngỗng cắt và phụ phẩm ăn được như đầu, chân, cánh, nội tạng.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 02: biểu thị Chương 02 “Thịt và phụ phẩm ăn được”. Chữ số thứ 3-4 là 07: biểu thị nhóm 0207 “Thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh và phụ phẩm ăn được của gia cầm”. Chữ số thứ 5-6 là 45: trong nhóm 0207, phân nhóm 020745 đặc chỉ “miếng và phụ phẩm ngỗng đông lạnh”. Trong đó chữ số thứ 5 là 4 đại diện cho “ngỗng đông lạnh”, chữ số thứ 6 là 5 phân biệt thêm “miếng và phụ phẩm” chứ không phải nguyên con. Cần lưu ý, 020745 chỉ bao gồm miếng và phụ phẩm ngỗng đông lạnh, không bao gồm tươi hoặc ướp lạnh (thuộc 020743) hoặc ngỗng đông lạnh nguyên con (thuộc 020741).
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là miếng và phụ phẩm ngỗng đông lạnh, vì thuộc thịt gia cầm và ở trạng thái đông lạnh, nên được phân loại vào Chương 02. Trong nhóm 0207, sản phẩm ngỗng đông lạnh được phân chia chi tiết, ngỗng đông lạnh nguyên con thuộc 020741, còn miếng cắt và phụ phẩm thuộc 020745. Do đó, nếu hàng hóa là miếng hoặc phụ phẩm ngỗng đông lạnh, thì phải được phân loại vào mã này, không phải miếng ngỗng tươi ướp lạnh (020743) hoặc gia cầm khác (như 020714 miếng gà đông lạnh).
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “miếng ngỗng đông lạnh” hoặc “phụ phẩm ngỗng đông lạnh”, cần phù hợp với mô tả mã HS. Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Nêu rõ trạng thái chế biến của hàng hóa, như “đông lạnh”, và ghi rõ liệu có qua xử lý khác không (như lọc xương, cắt miếng, v.v.). Trạng thái: Ghi rõ là dạng miếng hay phụ phẩm, như “miếng” hoặc “phụ phẩm”, nếu là hỗn hợp cần liệt kê riêng. Bộ phận: Nếu là dạng miếng, cần ghi rõ bộ phận cụ thể (như đùi, cánh, ức); nếu là phụ phẩm, ghi rõ loại (như gan, tim, mề). Quy cách đóng gói: Nêu rõ phương thức đóng gói và quy cách, như “10kg/thùng”, giúp hải quan kiểm tra và thống kê. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể ghi “không”. Ngày sản xuất: Khai báo ngày sản xuất cụ thể hoặc số lô, thuận tiện truy xuất nguồn gốc và quản lý hạn sử dụng. Ví dụ khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Miếng ngỗng đông lạnh (thịt đùi có xương)
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Đông lạnh
Trạng thái: Miếng
Bộ phận: Đùi
Quy cách đóng gói: 10kg/thùng
Thương hiệu: XX
Ngày sản xuất: 2025-01-15
Ghi chú: Không phải hoang dã, ngỗng nuôi. Phân loại sai ngỗng đông lạnh nguyên con vào 020745, thực tế nguyên con phải thuộc 020741. Khai báo sai miếng ngỗng tươi ướp lạnh thành đông lạnh, dẫn đến phân loại sai. Phụ phẩm không ghi rõ loại cụ thể, như gan, tim, v.v., ảnh hưởng đến kiểm tra.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “miếng ngỗng đông lạnh” hoặc “phụ phẩm ngỗng đông lạnh”, cần phù hợp với mô tả mã HS.
⚠️ Khai báo sai thành “thịt ngỗng đông lạnh” hoặc “nội tạng ngỗng đông lạnh”, không nêu rõ miếng hoặc phụ phẩm.
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản
Nêu rõ trạng thái chế biến của hàng hóa, như “đông lạnh”, và ghi rõ liệu có qua xử lý khác không (như lọc xương, cắt miếng, v.v.).
⚠️ Chỉ ghi “đông lạnh”, không phân biệt đông lạnh và tươi ướp lạnh.
Trạng thái
Ghi rõ là dạng miếng hay phụ phẩm, như “miếng” hoặc “phụ phẩm”, nếu là hỗn hợp cần liệt kê riêng.
⚠️ Ghi chung chung “sản phẩm ngỗng”, không phân biệt miếng và phụ phẩm.
Bộ phận
Nếu là dạng miếng, cần ghi rõ bộ phận cụ thể (như đùi, cánh, ức); nếu là phụ phẩm, ghi rõ loại (như gan, tim, mề).
⚠️ Không ghi rõ bộ phận, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Quy cách đóng gói
Nêu rõ phương thức đóng gói và quy cách, như “10kg/thùng”, giúp hải quan kiểm tra và thống kê.
⚠️ Ghi không đầy đủ, như chỉ ghi “đóng thùng”.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể ghi “không”.
⚠️ Bỏ qua khai báo thương hiệu, dẫn đến vấn đề sở hữu trí tuệ sau này.
Ngày sản xuất
Khai báo ngày sản xuất cụ thể hoặc số lô, thuận tiện truy xuất nguồn gốc và quản lý hạn sử dụng.
⚠️ Ghi mơ hồ, như “gần đây”.
Ví dụ: Ví dụ khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Miếng ngỗng đông lạnh (thịt đùi có xương)
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Đông lạnh
Trạng thái: Miếng
Bộ phận: Đùi
Quy cách đóng gói: 10kg/thùng
Thương hiệu: XX
Ngày sản xuất: 2025-01-15
Ghi chú: Không phải hoang dã, ngỗng nuôi.
Lỗi thường gặp:
Phân loại sai ngỗng đông lạnh nguyên con vào 020745, thực tế nguyên con phải thuộc 020741.
Khai báo sai miếng ngỗng tươi ướp lạnh thành đông lạnh, dẫn đến phân loại sai.
Phụ phẩm không ghi rõ loại cụ thể, như gan, tim, v.v., ảnh hưởng đến kiểm tra.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi là trạng thái thực tế của hàng hóa, giống gia cầm và bộ phận. Thứ nhất, phải thuộc thịt hoặc phụ phẩm của gia cầm (ngỗng); thứ hai, phải là đông lạnh (không phải tươi ướp lạnh); cuối cùng, phải là dạng miếng hoặc phụ phẩm (không phải nguyên con). Nếu là ngỗng đông lạnh nguyên con, phải thuộc 020741; nếu là miếng ngỗng tươi ướp lạnh, phải thuộc 020743. Ngoài ra, cần lưu ý định nghĩa phụ phẩm: đầu, chân, cánh, nội tạng ăn được, không bao gồm lông, xương và các phần không ăn được. 020741 Ngỗng đông lạnh nguyên con: 020741 là ngỗng đông lạnh nguyên con, chưa cắt; 020745 là miếng cắt hoặc phụ phẩm. 020743 Miếng và phụ phẩm ngỗng tươi hoặc ướp lạnh: 020743 là trạng thái tươi ướp lạnh, 020745 là trạng thái đông lạnh. 020714 Miếng và phụ phẩm gà đông lạnh: 020714 là sản phẩm gà, 020745 là sản phẩm ngỗng, giống gia cầm khác nhau. 020726 Miếng và phụ phẩm gà tây đông lạnh: 020726 là sản phẩm gà tây, 020745 là sản phẩm ngỗng. 020755 Miếng và phụ phẩm gà guinea đông lạnh: 020755 là sản phẩm gà guinea, 020745 là sản phẩm ngỗng. Hàng hóa có ở trạng thái đông lạnh không? Hàng hóa có phải là miếng hoặc phụ phẩm ngỗng không? Đã loại trừ ngỗng nguyên con (thuộc 020741) chưa? Đã loại trừ trạng thái tươi ướp lạnh (thuộc 020743) chưa? Có thuộc gia cầm khác (như gà, gà tây) không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là trạng thái thực tế của hàng hóa, giống gia cầm và bộ phận. Thứ nhất, phải thuộc thịt hoặc phụ phẩm của gia cầm (ngỗng); thứ hai, phải là đông lạnh (không phải tươi ướp lạnh); cuối cùng, phải là dạng miếng hoặc phụ phẩm (không phải nguyên con). Nếu là ngỗng đông lạnh nguyên con, phải thuộc 020741; nếu là miếng ngỗng tươi ướp lạnh, phải thuộc 020743. Ngoài ra, cần lưu ý định nghĩa phụ phẩm: đầu, chân, cánh, nội tạng ăn được, không bao gồm lông, xương và các phần không ăn được.
Mã dễ nhầm:
020741 - Ngỗng đông lạnh nguyên con
020741 là ngỗng đông lạnh nguyên con, chưa cắt; 020745 là miếng cắt hoặc phụ phẩm.
020743 - Miếng và phụ phẩm ngỗng tươi hoặc ướp lạnh
020743 là trạng thái tươi ướp lạnh, 020745 là trạng thái đông lạnh.
020714 - Miếng và phụ phẩm gà đông lạnh
020714 là sản phẩm gà, 020745 là sản phẩm ngỗng, giống gia cầm khác nhau.
020726 - Miếng và phụ phẩm gà tây đông lạnh
020726 là sản phẩm gà tây, 020745 là sản phẩm ngỗng.
020755 - Miếng và phụ phẩm gà guinea đông lạnh
020755 là sản phẩm gà guinea, 020745 là sản phẩm ngỗng.
Tự kiểm tra:
✓ Hàng hóa có ở trạng thái đông lạnh không?
✓ Hàng hóa có phải là miếng hoặc phụ phẩm ngỗng không?
✓ Đã loại trừ ngỗng nguyên con (thuộc 020741) chưa?
✓ Đã loại trừ trạng thái tươi ướp lạnh (thuộc 020743) chưa?
✓ Có thuộc gia cầm khác (như gà, gà tây) không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Miếng ngỗng đông lạnh và phụ phẩm ngỗng đông lạnh có thể phân loại vào cùng một mã HS không? Có. Mã HS 020745 bao gồm miếng và phụ phẩm ngỗng đông lạnh, do đó dù là miếng thịt ngỗng cắt hay phụ phẩm ngỗng ăn được (như gan, tim, mề), đều thuộc mã này. Nhưng khi khai báo cần liệt kê riêng trạng thái và bộ phận, để hải quan kiểm tra. Làm thế nào phân biệt miếng ngỗng đông lạnh và ngỗng đông lạnh nguyên con? Ngỗng đông lạnh nguyên con là thân ngỗng hoàn chỉnh chưa cắt, thuộc 020741; còn miếng ngỗng đông lạnh là thịt ngỗng đã cắt, như đùi, cánh, ức, thuộc 020745. Nếu thân ngỗng chỉ bỏ đầu bỏ chân nhưng chưa chia phần, vẫn coi là nguyên con. Mã HS của miếng ngỗng tươi ướp lạnh và miếng ngỗng đông lạnh khác nhau như thế nào? Miếng và phụ phẩm ngỗng tươi hoặc ướp lạnh thuộc 020743, còn đông lạnh thuộc 020745. Sự khác biệt ở trạng thái bảo quản, tươi ướp lạnh là bảo quản lạnh 0℃ đến 4℃, đông lạnh là dưới -18℃. Phụ phẩm ngỗng cụ thể bao gồm những bộ phận nào? Phụ phẩm ngỗng thường bao gồm đầu, cổ, chân, cánh, gan, tim, mề, ruột ăn được. Nhưng cần lưu ý, lông, xương và các phần không ăn được không thuộc phụ phẩm, phải phân loại vào chương khác. Nếu miếng ngỗng đông lạnh lẫn một lượng nhỏ thịt gia cầm khác, phân loại như thế nào? Nếu lẫn một lượng nhỏ thịt gia cầm khác, vẫn phân loại theo thành phần chính. Nếu thịt ngỗng là thành phần chính, thuộc 020745; nếu hỗn hợp đều và không thể phân biệt thành phần chính, thì cần theo quy tắc 3 (phân loại từ sau) hoặc tham khảo hải quan. Nhập khẩu miếng ngỗng đông lạnh cần những yếu tố khai báo nào? Cần khai báo tên hàng, phương pháp chế biến hoặc bảo quản, trạng thái, bộ phận, quy cách đóng gói, thương hiệu, ngày sản xuất, v.v. Cụ thể có thể tham khảo “Danh mục khai báo quy phạm hàng hóa xuất nhập khẩu của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” do Tổng cục Hải quan ban hành. Thuế suất của 020745 tra cứu như thế nào? Thuế suất thay đổi theo quốc gia, hiệp định thương mại, điều chỉnh hàng năm. Đề nghị tra cứu thuế suất mới nhất qua trang web Tổng cục Hải quan, Cổng một cửa thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc tham khảo công ty khai báo hải quan chuyên nghiệp. Bán miếng ngỗng đông lạnh qua thương mại điện tử xuyên biên giới có áp dụng mã HS này không? Có, nhập khẩu miếng ngỗng đông lạnh qua thương mại điện tử xuyên biên giới cũng áp dụng mã HS 020745. Nhưng cần lưu ý, hàng nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới phải đáp ứng yêu cầu danh sách tích cực, và có thể áp dụng chính sách thuế khác.
Q: Miếng ngỗng đông lạnh và phụ phẩm ngỗng đông lạnh có thể phân loại vào cùng một mã HS không?
A: Có. Mã HS 020745 bao gồm miếng và phụ phẩm ngỗng đông lạnh, do đó dù là miếng thịt ngỗng cắt hay phụ phẩm ngỗng ăn được (như gan, tim, mề), đều thuộc mã này. Nhưng khi khai báo cần liệt kê riêng trạng thái và bộ phận, để hải quan kiểm tra.
Q: Làm thế nào phân biệt miếng ngỗng đông lạnh và ngỗng đông lạnh nguyên con?
A: Ngỗng đông lạnh nguyên con là thân ngỗng hoàn chỉnh chưa cắt, thuộc 020741; còn miếng ngỗng đông lạnh là thịt ngỗng đã cắt, như đùi, cánh, ức, thuộc 020745. Nếu thân ngỗng chỉ bỏ đầu bỏ chân nhưng chưa chia phần, vẫn coi là nguyên con.
Q: Mã HS của miếng ngỗng tươi ướp lạnh và miếng ngỗng đông lạnh khác nhau như thế nào?
A: Miếng và phụ phẩm ngỗng tươi hoặc ướp lạnh thuộc 020743, còn đông lạnh thuộc 020745. Sự khác biệt ở trạng thái bảo quản, tươi ướp lạnh là bảo quản lạnh 0℃ đến 4℃, đông lạnh là dưới -18℃.
Q: Phụ phẩm ngỗng cụ thể bao gồm những bộ phận nào?
A: Phụ phẩm ngỗng thường bao gồm đầu, cổ, chân, cánh, gan, tim, mề, ruột ăn được. Nhưng cần lưu ý, lông, xương và các phần không ăn được không thuộc phụ phẩm, phải phân loại vào chương khác.
Q: Nếu miếng ngỗng đông lạnh lẫn một lượng nhỏ thịt gia cầm khác, phân loại như thế nào?
A: Nếu lẫn một lượng nhỏ thịt gia cầm khác, vẫn phân loại theo thành phần chính. Nếu thịt ngỗng là thành phần chính, thuộc 020745; nếu hỗn hợp đều và không thể phân biệt thành phần chính, thì cần theo quy tắc 3 (phân loại từ sau) hoặc tham khảo hải quan.
Q: Nhập khẩu miếng ngỗng đông lạnh cần những yếu tố khai báo nào?
A: Cần khai báo tên hàng, phương pháp chế biến hoặc bảo quản, trạng thái, bộ phận, quy cách đóng gói, thương hiệu, ngày sản xuất, v.v. Cụ thể có thể tham khảo “Danh mục khai báo quy phạm hàng hóa xuất nhập khẩu của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” do Tổng cục Hải quan ban hành.
Q: Thuế suất của 020745 tra cứu như thế nào?
A: Thuế suất thay đổi theo quốc gia, hiệp định thương mại, điều chỉnh hàng năm. Đề nghị tra cứu thuế suất mới nhất qua trang web Tổng cục Hải quan, Cổng một cửa thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc tham khảo công ty khai báo hải quan chuyên nghiệp.
Q: Bán miếng ngỗng đông lạnh qua thương mại điện tử xuyên biên giới có áp dụng mã HS này không?
A: Có, nhập khẩu miếng ngỗng đông lạnh qua thương mại điện tử xuyên biên giới cũng áp dụng mã HS 020745. Nhưng cần lưu ý, hàng nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới phải đáp ứng yêu cầu danh sách tích cực, và có thể áp dụng chính sách thuế khác.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.