Mã HS: 020744
Khối và phụ phẩm ngỗng tươi hoặc ướp lạnh
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm các loại thịt động vật tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, hun khói, muối, v.v. và nội tạng ăn được. Chương này chủ yếu liên quan đến thịt và phụ phẩm của gia súc (bò, lợn, cừu, ngựa, v.v.) và gia cầm (gà, vịt, ngỗng, gà tây, v.v.). Trong chương, các nhóm hàng được phân chia theo loài động vật và mức độ chế biến; thịt tươi hoặc ướp lạnh và thịt đông lạnh thường được xếp vào các nhóm hàng khác nhau. Chương này không bao gồm động vật sống (Chương 01), mỡ động vật (Chương 15) và các sản phẩm thịt đã chế biến (Chương 16).
Nhóm
Nhóm hàng 0207 bao gồm riêng thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh và phụ phẩm ăn được của gia cầm, bao gồm gà, vịt, ngỗng, gà tây và gà sao. Nhóm hàng này được chia nhỏ theo loài gia cầm và mức độ chế biến: 0207.1 là gia cầm nguyên con tươi hoặc ướp lạnh, 0207.2 là các phần và phụ phẩm của gia cầm tươi hoặc ướp lạnh, 0207.3 là gia cầm nguyên con đông lạnh, 0207.4 là các phần và phụ phẩm gia cầm đông lạnh. Trong đó, sản phẩm từ ngỗng thuộc phân nhóm 0207.4, các phần và phụ phẩm ngỗng tươi hoặc ướp lạnh tương ứng với 0207.44.
Phân tích từng chữ số
Mã 020744 là phân nhóm HS sáu chữ số: hai chữ số đầu '02' đại diện cho Chương 02 'Thịt và phụ phẩm ăn được'; chữ số thứ 3-4 '07' đại diện cho nhóm hàng 'Thịt và phụ phẩm ăn được của gia cầm, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh'; chữ số thứ 5-6 '44' đại diện cho phân nhóm 'Các phần và phụ phẩm của ngỗng, tươi hoặc ướp lạnh'. Phân chia chi tiết hơn: chữ số thứ 5 '4' biểu thị nhóm phân nhóm cấp hai mà 'Các phần và phụ phẩm của ngỗng, tươi hoặc ướp lạnh' thuộc về, chữ số thứ 6 '4' đặc biệt chỉ các phần và phụ phẩm của ngỗng (không phải nguyên con). Trong HS phiên bản 2017 trở đi, 020744 được xác định rõ là các phần và phụ phẩm của ngỗng tươi hoặc ướp lạnh, song song với 020742 (các phần và phụ phẩm của vịt tươi hoặc ướp lạnh), v.v.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là các phần và phụ phẩm của ngỗng tươi hoặc ướp lạnh, không phải ngỗng nguyên con, ngỗng đông lạnh hoặc gia cầm khác. Được phân loại vào 020744 thay vì 020710 (ngỗng nguyên con tươi hoặc ướp lạnh) hoặc 020745 (các phần và phụ phẩm ngỗng đông lạnh), vì mức độ chế biến là tươi/ướp lạnh và hình thức là các phần và phụ phẩm. Đồng thời phân biệt với 020742 (các phần và phụ phẩm vịt) và 020743 (gan vịt), vì loài gia cầm là ngỗng.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như 'thịt ngỗng tươi', 'phụ phẩm ngỗng ướp lạnh', v.v., cần phù hợp với hợp đồng, hóa đơn.
⚠️ Chỉ ghi 'thịt ngỗng' mà không phân biệt phần hay phụ phẩm.
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản
Ghi rõ 'tươi' hoặc 'ướp lạnh', tươi nghĩa là chưa qua xử lý đông lạnh, ướp lạnh nghĩa là bảo quản ở khoảng 0°C.
⚠️ Ghi nhầm 'đông lạnh' dẫn đến phân loại sai.
Trạng thái
Mô tả có xương hay không, rút xương, nguyên khối, cắt khúc, v.v., như 'cắt khúc có xương', 'thịt rút xương'.
⚠️ Không ghi rõ có xương/rút xương, ảnh hưởng đến phân nhóm chi tiết.
Loại phụ phẩm
Nếu là phụ phẩm, cần liệt kê cụ thể, như 'gan ngỗng', 'tim ngỗng', 'mề ngỗng', v.v.
⚠️ Ghi chung chung 'phụ phẩm ngỗng' mà không liệt kê cơ quan cụ thể.
Loại nhãn hiệu
Có thể điền tùy chọn, như 'không nhãn hiệu', 'nhãn hiệu XX', dùng cho thống kê hải quan.
⚠️ Để trống hoặc điền không đúng quy định.
Quy cách đóng gói
Như 'đóng gói chân không, mỗi thùng 5 kg', v.v., ảnh hưởng đến kiểm tra và đo lường.
⚠️ Không ghi rõ phương thức đóng gói và trọng lượng tịnh.
Quốc gia (khu vực) xuất xứ
Quốc gia hoặc khu vực sản xuất hoặc chế biến, như 'Trung Quốc', 'Pháp'.
⚠️ Ghi nhầm quốc gia xuất khẩu hoặc quốc gia trung chuyển.
Ví dụ:
Tên hàng: thịt ngỗng tươi; Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: ướp lạnh; Trạng thái: cắt khúc có xương; Loại phụ phẩm: không; Loại nhãn hiệu: không nhãn hiệu; Quy cách đóng gói: đóng gói chân không, mỗi thùng 10 kg; Quốc gia xuất xứ: Trung Quốc.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1) Loài động vật là ngỗng; 2) Mức độ chế biến là tươi hoặc ướp lạnh; 3) Hình thức là các phần và phụ phẩm (không phải nguyên con). Theo Quy tắc chung 1 và 6 về phân loại HS, nên phân loại vào 020744. Nếu là các phần và phụ phẩm ngỗng đông lạnh thì phân loại vào 020745; nếu là ngỗng nguyên con tươi hoặc ướp lạnh thì phân loại vào 020710. Đồng thời cần lưu ý phân biệt loài gia cầm với 020742 (các phần và phụ phẩm vịt).
Mã dễ nhầm:
020710 - Ngỗng nguyên con tươi hoặc ướp lạnh
020710 là ngỗng nguyên con, chưa chia phần; 020744 là các phần và phụ phẩm sau khi chia phần.
020745 - Các phần và phụ phẩm ngỗng đông lạnh
020745 là trạng thái đông lạnh, 020744 là trạng thái tươi hoặc ướp lạnh.
020742 - Các phần và phụ phẩm vịt tươi hoặc ướp lạnh
020742 là sản phẩm vịt, 020744 là sản phẩm ngỗng, loài gia cầm khác nhau.
020743 - Gan vịt tươi hoặc ướp lạnh
020743 đặc biệt chỉ gan vịt, 020744 bao gồm tất cả các phần và phụ phẩm của ngỗng.
020724 - Các phần và phụ phẩm gà tây tươi hoặc ướp lạnh
020724 là sản phẩm gà tây, loài gia cầm khác nhau.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 020744?
A: Có thể thông qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc nền tảng tra cứu của bên thứ ba, nhập mã HS 020744, chọn quốc gia xuất xứ và phương thức thương mại, sẽ hiển thị thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định, v.v. Lưu ý thuế suất sẽ điều chỉnh theo chính sách, nên tham khảo công bố mới nhất.
Q: Thịt ngỗng tươi và thịt ngỗng ướp lạnh có khác biệt trong phân loại không?
A: Không khác biệt, đều phân loại vào 020744. Trong mã HS, 'tươi hoặc ướp lạnh' là cùng một phân nhóm, tươi nghĩa là chưa qua xử lý đông lạnh, ướp lạnh nghĩa là bảo quản ở khoảng 0°C, cả hai phân loại giống nhau.
Q: Gan ngỗng nên phân loại vào 020744 hay mã khác?
A: Gan ngỗng tươi hoặc ướp lạnh thuộc phụ phẩm ngỗng, nên phân loại vào 020744. Nhưng nếu là gan ngỗng đông lạnh, thì phân loại vào 020745. Lưu ý phân biệt với gan vịt (020743).
Q: Sự khác biệt chính giữa 020744 và 020745 là gì?
A: Sự khác biệt chính là trạng thái bảo quản: 020744 là tươi hoặc ướp lạnh, 020745 là đông lạnh. Đông lạnh nghĩa là nhiệt độ thấp hơn điểm đóng băng của sản phẩm, thường dưới -18°C. Khi khai báo cần cung cấp chính xác phương pháp bảo quản.
Q: Khi khai báo 020744 cần cung cấp những chứng từ nào?
A: Thường cần cung cấp hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy phép kiểm dịch động thực vật, v.v. Cụ thể theo yêu cầu của hải quan, nên tham khảo ý kiến của công ty khai báo hải quan hoặc hải quan trước.
Q: Nếu thịt ngỗng được đóng gói chân không, có ảnh hưởng đến phân loại không?
A: Bản thân đóng gói chân không không ảnh hưởng đến phân loại, vẫn phân loại vào 020744, miễn là sản phẩm tươi hoặc ướp lạnh và chưa qua chế biến thêm. Nhưng cần ghi rõ quy cách đóng gói trong yếu tố khai báo.
Q: Điều kiện giám sát của 020744 là gì?
A: Nhập khẩu thịt ngỗng và phụ phẩm tươi hoặc ướp lạnh thường cần phải xin phê duyệt kiểm dịch động thực vật và tuân thủ yêu cầu tiếp cận của Tổng cục Hải quan. Điều kiện giám sát cụ thể có thể tra cứu trong 'Biểu thuế xuất nhập khẩu hải quan' hoặc tham khảo ý kiến hải quan địa phương.
Q: Thịt ngỗng bán qua thương mại điện tử xuyên biên giới có áp dụng 020744 không?
A: Thịt ngỗng nhập khẩu qua thương mại điện tử xuyên biên giới nếu là tươi hoặc ướp lạnh và chưa qua chế biến, có thể phân loại vào 020744. Nhưng cần lưu ý hàng hóa nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới có thể áp dụng chính sách giám sát và thuế khác nhau, nên tham khảo ý kiến công ty khai báo hải quan chuyên nghiệp.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.