Phí năm bảo lãnh

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

Phí thường niên bảo lãnh là khoản phí mà ngân hàng hoặc tổ chức bảo lãnh thu từ người yêu cầu để phát hành và duy trì hiệu lực của bảo lãnh (như bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh dự thầu, v.v.) theo năm. Các trường hợp sử dụng bao gồm: trong các dự án dài hạn (như thi công công trình, xuất khẩu thiết bị), thời hạn bảo lãnh vượt quá một năm, ngân hàng sẽ thu phí theo năm; hoặc người yêu cầu chọn thanh toán theo năm để phân bổ chi phí. Lưu ý: phí thường niên thường được tính theo một tỷ lệ nhất định của số tiền bảo lãnh (ví dụ 0,5%-2%), tùy thuộc vào loại bảo lãnh, thời hạn, tín dụng của người yêu cầu và chính sách ngân hàng; nếu bảo lãnh bị hủy trước hoặc hết hạn, phí thường niên có thể được hoàn lại theo số ngày thực tế hoặc không được hoàn lại; phí thường niên khác với phí phát hành (một lần), phí phát hành được thu khi phát hành, phí thường niên được thu hàng năm sau đó; cũng cần phân biệt với phí sửa đổi bảo lãnh, phí gia hạn. Ngoài ra, phí thường niên có thể bị giới hạn bởi mức phí tối thiểu và cách tính phí của các ngân hàng khác nhau; người làm ngoại thương nên làm rõ cơ cấu phí trước khi yêu cầu để tránh chi phí ẩn.

📝 Ví dụ

1. Theo thỏa thuận hợp đồng, chúng tôi cần phát hành bảo lãnh tạm ứng trị giá 500.000 USD trước khi nhận tiền tạm ứng, ngân hàng sẽ thu phí thường niên bảo lãnh 0,8% mỗi năm, tức 4.000 USD mỗi năm. (Giải thích: Trong bảo lãnh tạm ứng, phí thường niên được thu hàng năm theo tỷ lệ số tiền bảo lãnh.) 2. Do thời gian dự án kéo dài, chúng tôi cần gia hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng thêm một năm, ngân hàng thông báo cần thanh toán thêm phí thường niên bảo lãnh với tỷ lệ 0,6%. (Giải thích: Khi gia hạn bảo lãnh, ngân hàng sẽ thu thêm phí thường niên cho thời hạn gia hạn.)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh