Sử dụng hạn mức (Facility Utilization) là tỷ lệ hoặc số tiền mà người vay thực tế sử dụng hạn mức tín dụng (như thư tín dụng, khoản vay, bảo lãnh, v.v.) trong các thỏa thuận tài trợ thương mại hoặc cấp tín dụng. Thường gặp trong các tình huống như cấp tín dụng ngân hàng, tín dụng xuất khẩu, tài chính chuỗi cung ứng. Các tình huống sử dụng bao gồm: doanh nghiệp xin vay đóng gói xuất khẩu từ ngân hàng, mở thư tín dụng, xử lý chiết khấu chứng từ, v.v., cần chú ý đến hạn mức đã sử dụng và hạn mức còn lại. Lưu ý: 1) Tỷ lệ sử dụng hạn mức ảnh hưởng đến chi phí tài trợ và đánh giá tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp; 2) Các loại hạn mức tín dụng khác nhau (như hạn mức quay vòng, hạn mức một lần) có quy tắc sử dụng khác nhau; 3) Cần phân biệt 'sử dụng hạn mức' và 'chiếm dụng hạn mức', sau này chỉ hạn mức đã bị đóng băng nhưng chưa thực tế rút vốn như đã mở thư tín dụng nhưng chưa thanh toán. Khác với 'rút vốn hạn mức': sử dụng nhấn mạnh hành vi thực tế, rút vốn nhấn mạnh thao tác. Người làm ngoại thương nên lập kế hoạch sử dụng hạn mức hợp lý, tránh vượt hạn mức hoặc để không, đảm bảo dòng vốn thông suốt.
📝 Ví dụ
1. Theo thỏa thuận cấp tín dụng ngân hàng, tỷ lệ sử dụng hạn mức tài trợ hóa đơn xuất khẩu của công ty trong quý này đã đạt 85%, hạn mức còn lại không đủ để trang trải đơn hàng mới, cần xin tăng hạn mức tạm thời. (Giải thích: Cho thấy tỷ lệ sử dụng hạn mức quá cao ảnh hưởng đến tài trợ mới.)
2. Khi thực hiện thư tín dụng giáp lưng, tình hình sử dụng hạn mức của thư tín dụng gốc quyết định trực tiếp số tiền có thể mở thư tín dụng con, phòng tài chính cần giám sát hàng ngày để tránh vượt hạn mức. (Giải thích: Nhấn mạnh ảnh hưởng của việc sử dụng hạn mức đến nghiệp vụ liên quan.)
💡 Mẹo ngoại thương
Thuật ngữ ngoại thương là nền tảng của giao tiếp kinh doanh quốc tế
Thông lệ thương mại có thể khác nhau giữa các quốc gia
Khi sử dụng thuật ngữ trong hợp đồng, hãy ghi rõ phiên bản áp dụng (ví dụ: Incoterms 2020)
Với thuật ngữ chưa quen, hãy dùng trợ lý email đa ngôn ngữ của GlobalSync