Kích thước đường kính trong

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

Kích thước đường kính trong (Internal Dimension) trong ngoại thương đặc biệt chỉ đường kính hoặc chiều rộng của phần rỗng bên trong của ống, vòng, thùng chứa hoặc chi tiết máy, thường được ký hiệu là ID. Nó được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp kim khí, nhựa, đường ống, vòng bi, bao bì. Đối lập với 'kích thước đường kính ngoài' (OD): đường kính ngoài quyết định không gian chiếm dụng của sản phẩm và khớp với cấu trúc bên ngoài, đường kính trong quyết định liệu có thể lồng vào hoặc đi qua vật thể khác, ảnh hưởng trực tiếp đến lắp ráp, lưu lượng và hiệu suất niêm phong. Các tình huống sử dụng bao gồm: yêu cầu báo giá (ví dụ: 'Vui lòng cung cấp đường kính trong và độ dày thành ống'), bản thông số kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng, phụ lục hợp đồng. Lưu ý: ① Phải làm rõ đơn vị (mm, cm, inch) và phạm vi dung sai, vì dung sai đường kính trong nhạy cảm hơn đường kính ngoài; ② Phân biệt 'đường kính trong' với 'kích thước bên trong' (ví dụ: chiều rộng trong × chiều cao trong của ống chữ nhật) để tránh nhầm lẫn; ③ Nếu sản phẩm có lớp phủ hoặc lớp lót, cần xác nhận đường kính trong là trước hay sau khi phủ; ④ Khác với 'đường kính danh nghĩa' (Nominal Diameter), đường kính danh nghĩa là kích thước danh nghĩa, đường kính trong là giá trị đo thực tế. Ghi chú chính xác đường kính trong có thể giảm rủi ro trả hàng và khiếu nại.

📝 Ví dụ

1. Vui lòng xác nhận kích thước đường kính trong của lô ống thép không gỉ này là 50mm±0.2mm, nếu không sẽ không khớp với đầu nối của chúng tôi. (Giải thích: Khi mua ống, dung sai đường kính trong ảnh hưởng trực tiếp đến lắp ráp.) 2. Theo bản vẽ của quý khách, kích thước đường kính trong của ổ đỡ này nên được ghi là 80H7, vui lòng cung cấp báo cáo kiểm tra sau khi gia công thực tế. (Giải thích: Trong buôn bán chi tiết máy, dung sai lắp ghép đường kính trong cần tuân thủ tiêu chuẩn.)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh