chiết khấu

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

Chiết khấu (Discounting) trong ngoại thương là hành vi tài trợ mà nhà xuất khẩu hoặc người cầm hối phiếu chuyển nhượng hối phiếu kỳ hạn chưa đến hạn (như hối phiếu theo L/C kỳ hạn, hối phiếu ngân hàng chấp nhận, v.v.) cho ngân hàng hoặc tổ chức chiết khấu, ngân hàng khấu trừ lãi từ ngày chiết khấu đến ngày đáo hạn theo mệnh giá và trả trước số dư cho người cầm hối phiếu. Tình huống sử dụng: khi nhà xuất khẩu cần vốn gấp, có thể yêu cầu ngân hàng chiết khấu để tăng tốc thu hồi vốn. Lưu ý: ngân hàng chiết khấu thường giữ quyền truy đòi, nếu người thanh toán từ chối thanh toán khi đến hạn, ngân hàng có thể truy đòi người xin chiết khấu; lãi suất chiết khấu chịu ảnh hưởng của lãi suất thị trường, xếp hạng tín dụng hối phiếu, kỳ hạn, v.v.; cần phân biệt chiết khấu với thương lượng (thương lượng là mua hối phiếu và chứng từ theo L/C, chiết khấu rộng hơn), ứng trước (khoản vay thế chấp bằng chứng từ). Khác biệt: chiết khấu là mua bán hối phiếu, ứng trước là khoản vay thế chấp; lãi chiết khấu khấu trừ trước, lãi ứng trước thu sau.

📝 Ví dụ

1. Công ty chúng tôi nhận được hối phiếu ngân hàng chấp nhận theo L/C kỳ hạn 90 ngày, để giảm áp lực vốn, chúng tôi đã xin chiết khấu tại Ngân hàng Trung Quốc, ngân hàng khấu trừ lãi chiết khấu và chuyển tiền vào tài khoản chúng tôi trong ngày. (Giải thích: nhà xuất khẩu sử dụng chiết khấu để có vốn trước, lãi do ngân hàng khấu trừ trước.) 2. Do hối phiếu chấp nhận do nhà nhập khẩu mở có xếp hạng tín dụng thấp, ngân hàng từ chối chiết khấu, chúng tôi chỉ có thể đợi đến ngày đáo hạn để thu tiền, dẫn đến khó khăn trong quay vòng vốn. (Giải thích: tín dụng hối phiếu ảnh hưởng đến khả năng chiết khấu, hối phiếu tín dụng thấp có thể không chiết khấu được.)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh