Tờ khai hải quan là văn bản pháp lý mà người xuất nhập khẩu hàng hóa hoặc đại lý của họ khai báo tình trạng hàng hóa với hải quan và xin làm thủ tục thông quan. Chức năng cốt lõi của nó là khai báo trung thực với hải quan các thông tin như tên hàng, quy cách, số lượng, giá trị, xuất xứ, phương thức giao dịch, làm căn cứ để hải quan thu thuế, giám sát, thống kê và kiểm tra. Tờ khai hải quan có hiệu lực pháp lý, là chứng từ quan trọng để hải quan thông quan, doanh nghiệp thanh toán ngoại tệ và hoàn thuế, đồng thời là tài liệu cơ sở cho tuân thủ thương mại quốc tế.
Tờ khai hải quan là văn bản pháp lý mà người xuất nhập khẩu hàng hóa hoặc đại lý của họ khai báo tình trạng hàng hóa với hải quan và xin làm thủ tục thông quan. Chức năng cốt lõi của nó là khai báo trung thực với hải quan các thông tin như tên hàng, quy cách, số lượng, giá trị, xuất xứ, phương thức giao dịch, làm căn cứ để hải quan thu thuế, giám sát, thống kê và kiểm tra. Tờ khai hải quan có hiệu lực pháp lý, là chứng từ quan trọng để hải quan thông quan, doanh nghiệp thanh toán ngoại tệ và hoàn thuế, đồng thời là tài liệu cơ sở cho tuân thủ thương mại quốc tế.
🎯 Mục đích
Tờ khai hải quan được sử dụng để khai báo với hải quan khi hàng hóa xuất nhập cảnh, giúp hải quan kiểm tra chứng từ, thu thuế, thực hiện quản lý thương mại và thống kê. Nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, đại lý khai báo hải quan, đại lý vận tải đều cần sử dụng; được dùng trong các khâu khai báo xuất nhập khẩu hàng hóa, kiểm tra, thu thuế, thông quan. Thiếu hoặc điền sai sẽ dẫn đến hàng hóa bị lưu giữ, phạt tiền thậm chí tịch thu, ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp và an toàn thương mại.
Tờ khai hải quan được sử dụng để khai báo với hải quan khi hàng hóa xuất nhập cảnh, giúp hải quan kiểm tra chứng từ, thu thuế, thực hiện quản lý thương mại và thống kê. Nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, đại lý khai báo hải quan, đại lý vận tải đều cần sử dụng; được dùng trong các khâu khai báo xuất nhập khẩu hàng hóa, kiểm tra, thu thuế, thông quan. Thiếu hoặc điền sai sẽ dẫn đến hàng hóa bị lưu giữ, phạt tiền thậm chí tịch thu, ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp và an toàn thương mại.
📋 Trường chính
Số tờ khai nhập trước: Số do hệ thống nhập trước tờ khai hải quan tự động tạo, dùng để liên kết và tra cứu nội bộ hải quan. Khi điền cần đảm bảo khớp với hệ thống, không được sửa thủ công.. 常见错误: Điền thủ công sai hoặc không khớp với hệ thống, dẫn đến không thể liên kết với manifest. Số hải quan: Số duy nhất được tạo sau khi hải quan chấp nhận khai báo, thường là 18 chữ số, dùng để theo dõi và tra cứu trạng thái tờ khai. Cần ghi chép chính xác để thao tác tiếp theo.. 常见错误: Bỏ qua ghi chép hoặc nhầm lẫn số tờ khai khác nhau, ảnh hưởng đến tra cứu sau này. Người nhận/gửi hàng trong nước: Điền tên và mã số của người nhận/gửi hàng trong nước đã đăng ký với hải quan, cần khớp với giấy phép kinh doanh và đăng ký hải quan. Đảm bảo chủ thể khai báo là thật và hợp lệ.. 常见错误: Điền doanh nghiệp chưa đăng ký hoặc sai mã số, dẫn đến khai báo thất bại. Người nhận/gửi hàng nước ngoài: Điền tên người nhận/gửi hàng thực tế ở nước ngoài, có thể bằng tiếng Anh. Cần khớp với hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ khác, thuận tiện cho hải quan kiểm tra bối cảnh thương mại.. 常见错误: Sai chính tả tên hoặc không khớp với hợp đồng, gây hải quan nghi ngờ. Đơn vị sản xuất kinh doanh: Trong hàng xuất khẩu điền đơn vị sản xuất hoặc đơn vị kinh doanh, cần khớp với hóa đơn VAT. Dùng cho hoàn thuế xuất khẩu và kiểm tra xuất xứ.. 常见错误: Điền sai dẫn đến hoàn thuế thất bại hoặc tranh chấp xuất xứ. Đơn vị khai báo: Điền tên và mã số của đại lý khai báo hải quan hoặc đơn vị khai báo, cần có đủ tư cách khai báo hải quan. Chịu trách nhiệm pháp lý về tính xác thực của nội dung khai báo.. 常见错误: Sử dụng đơn vị không có tư cách khai báo, dẫn đến khai báo không hợp lệ. Phương thức vận tải: Điền theo phương tiện vận tải thực tế, như đường biển, đường hàng không, đường bộ, v.v. Cần khớp với vận đơn/giấy gửi hàng, ảnh hưởng đến giám sát hải quan và tính thuế phí.. 常见错误: Chọn sai phương thức vận tải, dẫn đến manifest không khớp hoặc điều kiện giám sát sai. Tên phương tiện vận tải: Điền tên tàu, số chuyến bay hoặc biển số xe, v.v., cần khớp với manifest. Dùng để hải quan xác nhận thông tin vận tải thực tế của hàng hóa.. 常见错误: Tên không đầy đủ hoặc sai chính tả, dẫn đến không thể liên kết với manifest. Số vận đơn: Điền số vận đơn hoặc giấy gửi hàng, cần khớp với chứng từ vận tải. Là trường quan trọng để hải quan đối chiếu hàng hóa và manifest.. 常见错误: Sai số hoặc bỏ sót, dẫn đến hàng hóa không thể thông quan bình thường. Phương thức giao dịch: Điền theo giao dịch thực tế, như thương mại thông thường, gia công nhập nguyên liệu, gia công xuất nguyên liệu, v.v. Các phương thức giao dịch khác nhau tương ứng với chính sách giám sát và thuế khác nhau.. 常见错误: Chọn sai phương thức giao dịch, dẫn đến áp dụng sai thuế suất hoặc chứng từ giám sát. Tính chất thu miễn: Điền mã tính chất thu miễn của hải quan, như thuế thông thường, dự án khuyến khích, v.v. Quyết định việc thu hoặc miễn giảm thuế quan và thuế khâu nhập khẩu.. 常见错误: Sai mã dẫn đến nộp thừa hoặc thiếu thuế, gây truy thu và phạt tiền. Số giấy phép: Nếu liên quan đến giấy phép nhập khẩu, giấy phép xuất khẩu, v.v., cần điền số tương ứng. Xuất nhập khẩu không có giấy phép sẽ đối mặt với xử phạt.. 常见错误: Bỏ sót số giấy phép hoặc điền sai, dẫn đến hàng hóa bị giữ. Số kiện: Điền tổng số kiện hàng hóa, cần khớp với phiếu đóng gói. Là dữ liệu cơ sở để hải quan kiểm tra và thống kê.. 常见错误: Số kiện không khớp với thực tế, dẫn đến kiểm tra bất thường hoặc sai thống kê. Loại bao bì: Điền loại bao bì bên ngoài hàng hóa, như thùng carton, thùng gỗ, pallet, v.v. Ảnh hưởng đến phương thức kiểm tra hải quan và yêu cầu kiểm dịch.. 常见错误: Khai báo loại bao bì không đúng, dẫn đến kiểm dịch không đạt hoặc khó kiểm tra. Trọng lượng cả bì: Điền tổng trọng lượng cả bì (kg), cần khớp với phiếu đóng gói. Dùng cho vận tải, kho bãi và giám sát hải quan.. 常见错误: Sai số trọng lượng cả bì quá lớn, dẫn đến tính sai cước phí hoặc hải quan nghi ngờ. Trọng lượng tịnh: Điền trọng lượng tịnh hàng hóa (kg), cần khớp với phiếu đóng gói. Dùng để hải quan thu thuế và thống kê.. 常见错误: Nhầm lẫn trọng lượng tịnh với trọng lượng cả bì hoặc sai số lớn, ảnh hưởng đến tính thuế phí. Phương thức giao dịch: Điền thuật ngữ thương mại theo hợp đồng, như FOB, CIF, EXW, v.v. Quyết định cách khai báo cước vận tải và phí bảo hiểm.. 常见错误: Sai phương thức giao dịch, dẫn đến tính sai giá trị tính thuế. Cước vận tải: Điền số tiền cước vận tải hoặc đánh dấu theo phương thức giao dịch. Cần khớp với hóa đơn và hợp đồng, dùng để tính giá trị tính thuế.. 常见错误: Không khai báo hoặc sai cước vận tải, dẫn đến giá trị tính thuế không chính xác. Phí bảo hiểm: Điền số tiền phí bảo hiểm hoặc đánh dấu theo phương thức giao dịch. Cần khớp với hóa đơn và hợp đồng, dùng để tính giá trị tính thuế.. 常见错误: Không khai báo hoặc sai phí bảo hiểm, dẫn đến giá trị tính thuế không chính xác. Phí khác: Điền các chi phí khác ngoài cước vận tải, phí bảo hiểm, như hoa hồng, phí đóng gói, v.v. Cần khai báo trung thực, ảnh hưởng đến giá trị tính thuế.. 常见错误: Bỏ sót phí khác hoặc khai báo sai, dẫn đến điều chỉnh giá trị tính thuế. Mã hàng hóa: Điền mã hàng hóa hải quan (mã HS), cần xác định theo thuộc tính thực tế của hàng hóa. Là cơ sở để hải quan phân loại, thu thuế và giám sát.. 常见错误: Phân loại sai mã, dẫn đến áp dụng sai thuế suất hoặc thiếu chứng từ giám sát. Tên hàng hóa: Điền tên hàng hóa chuẩn bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh, cần khớp với mã HS. Nên chi tiết cụ thể, tránh chung chung.. 常见错误: Tên quá chung chung hoặc không khớp với mã, dẫn đến tranh chấp phân loại. Quy cách mẫu mã: Điền quy cách, mẫu mã, thành phần, hàm lượng của hàng hóa, cần khớp với hàng hóa thực tế. Dùng để hải quan phân loại và thẩm định giá.. 常见错误: Quy cách mẫu mã không đầy đủ hoặc sai, dẫn đến vấn đề phân loại hoặc thẩm định giá. Số lượng và đơn vị: Điền số lượng giao dịch và đơn vị đo lường pháp định, cần khớp với hóa đơn và phiếu đóng gói. Là yếu tố then chốt để hải quan thu thuế và thống kê.. 常见错误: Sai đơn vị số lượng hoặc sai quy đổi, dẫn đến tính sai thuế phí. Quốc gia (khu vực) xuất xứ: Điền quốc gia xuất xứ của hàng hóa, cần xác định theo quy tắc xuất xứ. Ảnh hưởng đến thuế suất thuế quan và quản lý thương mại.. 常见错误: Khai báo không đúng quốc gia xuất xứ, dẫn đến trốn thuế hoặc xung đột thương mại. Quốc gia (khu vực) đích cuối cùng: Điền quốc gia đích cuối cùng của hàng hóa, cần khớp với hợp đồng. Dùng cho thống kê hải quan và quản lý thương mại.. 常见错误: Sai quốc gia đích, dẫn đến sai thống kê hoặc vi phạm lệnh cấm thương mại. Đơn giá: Điền đơn giá giao dịch, cần khớp với hóa đơn. Dùng để hải quan thẩm định giá và thu thuế.. 常见错误: Khai báo đơn giá không đúng, dẫn đến tranh chấp thẩm định giá hoặc trốn thuế. Tổng giá: Điền tổng giá giao dịch, cần khớp với hóa đơn. Là căn cứ chính để hải quan thẩm định giá và thu thuế.. 常见错误: Tổng giá không khớp với đơn giá, số lượng, dẫn đến vấn đề thẩm định giá. Đơn vị tiền tệ: Điền loại tiền tệ giao dịch, như USD, EUR, CNY, v.v. Cần khớp với hóa đơn, dùng để quy đổi tỷ giá và thu thuế.. 常见错误: Sai đơn vị tiền tệ, dẫn đến tính sai giá trị tính thuế. Thu miễn: Điền phương thức thu miễn, như thu thuế theo quy định, miễn toàn bộ, giảm một nửa, v.v. Cần điền chính xác theo chính sách.. 常见错误: Sai phương thức thu miễn, dẫn đến thất thu thuế hoặc thiệt hại doanh nghiệp. Ngày khai báo: Điền ngày hải quan chấp nhận khai báo, do hệ thống tự động tạo hoặc điền thủ công. Ảnh hưởng đến áp dụng tỷ giá và thuế suất.. 常见错误: Sai ngày, dẫn đến áp dụng sai tỷ giá hoặc thuế suất. Số đăng ký: Điền số đăng ký sổ tay gia công, chứng nhận thu miễn thuế, v.v. Không có số đăng ký thì không thể áp dụng chính sách tương ứng.. 常见错误: Bỏ sót số đăng ký, dẫn đến không thể hưởng ưu đãi thuế. Số hợp đồng thỏa thuận: Điền số hợp đồng hoặc thỏa thuận xuất nhập khẩu, cần khớp với hợp đồng. Dùng để hải quan kiểm tra tính xác thực thương mại.. 常见错误: Sai hoặc thiếu số hợp đồng, dẫn đến hải quan nghi ngờ bối cảnh thương mại. Chứng từ kèm theo: Điền mã và số chứng từ kèm theo, như hóa đơn, phiếu đóng gói, giấy phép, v.v. Cần khớp với thực tế nộp.. 常见错误: Chứng từ kèm theo không đầy đủ hoặc sai mã, dẫn đến trả tờ khai. Ghi chú: Điền các vấn đề khác cần giải thích, như yêu cầu giám sát đặc biệt, v.v. Cần ngắn gọn súc tích, tránh nội dung không liên quan.. 常见错误: Điền ghi chú không phù hợp, gây hải quan kiểm tra thêm.
Số tờ khai nhập trước
Số do hệ thống nhập trước tờ khai hải quan tự động tạo, dùng để liên kết và tra cứu nội bộ hải quan. Khi điền cần đảm bảo khớp với hệ thống, không được sửa thủ công.
⚠️ Điền thủ công sai hoặc không khớp với hệ thống, dẫn đến không thể liên kết với manifest.
Số hải quan
Số duy nhất được tạo sau khi hải quan chấp nhận khai báo, thường là 18 chữ số, dùng để theo dõi và tra cứu trạng thái tờ khai. Cần ghi chép chính xác để thao tác tiếp theo.
⚠️ Bỏ qua ghi chép hoặc nhầm lẫn số tờ khai khác nhau, ảnh hưởng đến tra cứu sau này.
Người nhận/gửi hàng trong nước
Điền tên và mã số của người nhận/gửi hàng trong nước đã đăng ký với hải quan, cần khớp với giấy phép kinh doanh và đăng ký hải quan. Đảm bảo chủ thể khai báo là thật và hợp lệ.
⚠️ Điền doanh nghiệp chưa đăng ký hoặc sai mã số, dẫn đến khai báo thất bại.
Người nhận/gửi hàng nước ngoài
Điền tên người nhận/gửi hàng thực tế ở nước ngoài, có thể bằng tiếng Anh. Cần khớp với hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ khác, thuận tiện cho hải quan kiểm tra bối cảnh thương mại.
⚠️ Sai chính tả tên hoặc không khớp với hợp đồng, gây hải quan nghi ngờ.
Đơn vị sản xuất kinh doanh
Trong hàng xuất khẩu điền đơn vị sản xuất hoặc đơn vị kinh doanh, cần khớp với hóa đơn VAT. Dùng cho hoàn thuế xuất khẩu và kiểm tra xuất xứ.
⚠️ Điền sai dẫn đến hoàn thuế thất bại hoặc tranh chấp xuất xứ.
Đơn vị khai báo
Điền tên và mã số của đại lý khai báo hải quan hoặc đơn vị khai báo, cần có đủ tư cách khai báo hải quan. Chịu trách nhiệm pháp lý về tính xác thực của nội dung khai báo.
⚠️ Sử dụng đơn vị không có tư cách khai báo, dẫn đến khai báo không hợp lệ.
Phương thức vận tải
Điền theo phương tiện vận tải thực tế, như đường biển, đường hàng không, đường bộ, v.v. Cần khớp với vận đơn/giấy gửi hàng, ảnh hưởng đến giám sát hải quan và tính thuế phí.
⚠️ Chọn sai phương thức vận tải, dẫn đến manifest không khớp hoặc điều kiện giám sát sai.
Tên phương tiện vận tải
Điền tên tàu, số chuyến bay hoặc biển số xe, v.v., cần khớp với manifest. Dùng để hải quan xác nhận thông tin vận tải thực tế của hàng hóa.
⚠️ Tên không đầy đủ hoặc sai chính tả, dẫn đến không thể liên kết với manifest.
Số vận đơn
Điền số vận đơn hoặc giấy gửi hàng, cần khớp với chứng từ vận tải. Là trường quan trọng để hải quan đối chiếu hàng hóa và manifest.
⚠️ Sai số hoặc bỏ sót, dẫn đến hàng hóa không thể thông quan bình thường.
Phương thức giao dịch
Điền theo giao dịch thực tế, như thương mại thông thường, gia công nhập nguyên liệu, gia công xuất nguyên liệu, v.v. Các phương thức giao dịch khác nhau tương ứng với chính sách giám sát và thuế khác nhau.
⚠️ Chọn sai phương thức giao dịch, dẫn đến áp dụng sai thuế suất hoặc chứng từ giám sát.
Tính chất thu miễn
Điền mã tính chất thu miễn của hải quan, như thuế thông thường, dự án khuyến khích, v.v. Quyết định việc thu hoặc miễn giảm thuế quan và thuế khâu nhập khẩu.
⚠️ Sai mã dẫn đến nộp thừa hoặc thiếu thuế, gây truy thu và phạt tiền.
Số giấy phép
Nếu liên quan đến giấy phép nhập khẩu, giấy phép xuất khẩu, v.v., cần điền số tương ứng. Xuất nhập khẩu không có giấy phép sẽ đối mặt với xử phạt.
⚠️ Bỏ sót số giấy phép hoặc điền sai, dẫn đến hàng hóa bị giữ.
Số kiện
Điền tổng số kiện hàng hóa, cần khớp với phiếu đóng gói. Là dữ liệu cơ sở để hải quan kiểm tra và thống kê.
⚠️ Số kiện không khớp với thực tế, dẫn đến kiểm tra bất thường hoặc sai thống kê.
Loại bao bì
Điền loại bao bì bên ngoài hàng hóa, như thùng carton, thùng gỗ, pallet, v.v. Ảnh hưởng đến phương thức kiểm tra hải quan và yêu cầu kiểm dịch.
⚠️ Khai báo loại bao bì không đúng, dẫn đến kiểm dịch không đạt hoặc khó kiểm tra.
Trọng lượng cả bì
Điền tổng trọng lượng cả bì (kg), cần khớp với phiếu đóng gói. Dùng cho vận tải, kho bãi và giám sát hải quan.
⚠️ Sai số trọng lượng cả bì quá lớn, dẫn đến tính sai cước phí hoặc hải quan nghi ngờ.
Trọng lượng tịnh
Điền trọng lượng tịnh hàng hóa (kg), cần khớp với phiếu đóng gói. Dùng để hải quan thu thuế và thống kê.
⚠️ Nhầm lẫn trọng lượng tịnh với trọng lượng cả bì hoặc sai số lớn, ảnh hưởng đến tính thuế phí.
Phương thức giao dịch
Điền thuật ngữ thương mại theo hợp đồng, như FOB, CIF, EXW, v.v. Quyết định cách khai báo cước vận tải và phí bảo hiểm.
⚠️ Sai phương thức giao dịch, dẫn đến tính sai giá trị tính thuế.
Cước vận tải
Điền số tiền cước vận tải hoặc đánh dấu theo phương thức giao dịch. Cần khớp với hóa đơn và hợp đồng, dùng để tính giá trị tính thuế.
⚠️ Không khai báo hoặc sai cước vận tải, dẫn đến giá trị tính thuế không chính xác.
Phí bảo hiểm
Điền số tiền phí bảo hiểm hoặc đánh dấu theo phương thức giao dịch. Cần khớp với hóa đơn và hợp đồng, dùng để tính giá trị tính thuế.
⚠️ Không khai báo hoặc sai phí bảo hiểm, dẫn đến giá trị tính thuế không chính xác.
Phí khác
Điền các chi phí khác ngoài cước vận tải, phí bảo hiểm, như hoa hồng, phí đóng gói, v.v. Cần khai báo trung thực, ảnh hưởng đến giá trị tính thuế.
⚠️ Bỏ sót phí khác hoặc khai báo sai, dẫn đến điều chỉnh giá trị tính thuế.
Mã hàng hóa
Điền mã hàng hóa hải quan (mã HS), cần xác định theo thuộc tính thực tế của hàng hóa. Là cơ sở để hải quan phân loại, thu thuế và giám sát.
⚠️ Phân loại sai mã, dẫn đến áp dụng sai thuế suất hoặc thiếu chứng từ giám sát.
Tên hàng hóa
Điền tên hàng hóa chuẩn bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh, cần khớp với mã HS. Nên chi tiết cụ thể, tránh chung chung.
⚠️ Tên quá chung chung hoặc không khớp với mã, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Quy cách mẫu mã
Điền quy cách, mẫu mã, thành phần, hàm lượng của hàng hóa, cần khớp với hàng hóa thực tế. Dùng để hải quan phân loại và thẩm định giá.
⚠️ Quy cách mẫu mã không đầy đủ hoặc sai, dẫn đến vấn đề phân loại hoặc thẩm định giá.
Số lượng và đơn vị
Điền số lượng giao dịch và đơn vị đo lường pháp định, cần khớp với hóa đơn và phiếu đóng gói. Là yếu tố then chốt để hải quan thu thuế và thống kê.
⚠️ Sai đơn vị số lượng hoặc sai quy đổi, dẫn đến tính sai thuế phí.
Quốc gia (khu vực) xuất xứ
Điền quốc gia xuất xứ của hàng hóa, cần xác định theo quy tắc xuất xứ. Ảnh hưởng đến thuế suất thuế quan và quản lý thương mại.
⚠️ Khai báo không đúng quốc gia xuất xứ, dẫn đến trốn thuế hoặc xung đột thương mại.
Quốc gia (khu vực) đích cuối cùng
Điền quốc gia đích cuối cùng của hàng hóa, cần khớp với hợp đồng. Dùng cho thống kê hải quan và quản lý thương mại.
⚠️ Sai quốc gia đích, dẫn đến sai thống kê hoặc vi phạm lệnh cấm thương mại.
Đơn giá
Điền đơn giá giao dịch, cần khớp với hóa đơn. Dùng để hải quan thẩm định giá và thu thuế.
⚠️ Khai báo đơn giá không đúng, dẫn đến tranh chấp thẩm định giá hoặc trốn thuế.
Tổng giá
Điền tổng giá giao dịch, cần khớp với hóa đơn. Là căn cứ chính để hải quan thẩm định giá và thu thuế.
⚠️ Tổng giá không khớp với đơn giá, số lượng, dẫn đến vấn đề thẩm định giá.
Đơn vị tiền tệ
Điền loại tiền tệ giao dịch, như USD, EUR, CNY, v.v. Cần khớp với hóa đơn, dùng để quy đổi tỷ giá và thu thuế.
⚠️ Sai đơn vị tiền tệ, dẫn đến tính sai giá trị tính thuế.
Thu miễn
Điền phương thức thu miễn, như thu thuế theo quy định, miễn toàn bộ, giảm một nửa, v.v. Cần điền chính xác theo chính sách.
⚠️ Sai phương thức thu miễn, dẫn đến thất thu thuế hoặc thiệt hại doanh nghiệp.
Ngày khai báo
Điền ngày hải quan chấp nhận khai báo, do hệ thống tự động tạo hoặc điền thủ công. Ảnh hưởng đến áp dụng tỷ giá và thuế suất.
⚠️ Sai ngày, dẫn đến áp dụng sai tỷ giá hoặc thuế suất.
Số đăng ký
Điền số đăng ký sổ tay gia công, chứng nhận thu miễn thuế, v.v. Không có số đăng ký thì không thể áp dụng chính sách tương ứng.
⚠️ Bỏ sót số đăng ký, dẫn đến không thể hưởng ưu đãi thuế.
Số hợp đồng thỏa thuận
Điền số hợp đồng hoặc thỏa thuận xuất nhập khẩu, cần khớp với hợp đồng. Dùng để hải quan kiểm tra tính xác thực thương mại.
⚠️ Sai hoặc thiếu số hợp đồng, dẫn đến hải quan nghi ngờ bối cảnh thương mại.
Chứng từ kèm theo
Điền mã và số chứng từ kèm theo, như hóa đơn, phiếu đóng gói, giấy phép, v.v. Cần khớp với thực tế nộp.
⚠️ Chứng từ kèm theo không đầy đủ hoặc sai mã, dẫn đến trả tờ khai.
Ghi chú
Điền các vấn đề khác cần giải thích, như yêu cầu giám sát đặc biệt, v.v. Cần ngắn gọn súc tích, tránh nội dung không liên quan.
⚠️ Điền ghi chú không phù hợp, gây hải quan kiểm tra thêm.
⚠️ Lỗi thường gặp
Phân loại sai mã hàng hóa: Không phân loại chính xác theo thuộc tính thực tế của hàng hóa, dẫn đến sai thuế suất, điều kiện giám sát, có thể gây truy thu thuế, phạt tiền thậm chí nghi ngờ buôn lậu. Nhầm lẫn đơn vị số lượng: Đơn vị giao dịch và đơn vị đo lường pháp định không được quy đổi chính xác, dẫn đến sai thống kê và thu thuế hải quan, ảnh hưởng đến hoàn thuế doanh nghiệp và uy tín hải quan. Khai báo không đúng xuất xứ: Khai báo sai xuất xứ để hưởng thuế suất ưu đãi, một khi bị phát hiện sẽ đối mặt với xử phạt nghiêm khắc, và ảnh hưởng đến danh tiếng quốc tế của doanh nghiệp. Phương thức giao dịch không khớp với khai báo cước vận tải phí bảo hiểm: Như giao dịch CIF nhưng không khai báo cước vận tải phí bảo hiểm, dẫn đến giá trị tính thuế thấp, cấu thành hành vi trốn thuế. Sai thông tin người nhận/gửi hàng: Người nhận/gửi hàng trong nước chưa đăng ký hoặc sai mã số, dẫn đến khai báo không hợp lệ, hàng hóa không thể thông quan bình thường. Bỏ sót giấy phép: Hàng hóa liên quan đến chứng từ giám sát không điền số giấy phép, dẫn đến hàng hóa bị giữ hoặc trả về, phát sinh chi phí lưu cảng. Sai số trọng lượng cả bì và trọng lượng tịnh quá lớn: Không khớp nghiêm trọng với phiếu đóng gói, gây hải quan kiểm tra nghi ngờ, thậm chí bị coi là khai báo không đúng. Ngày khai báo không khớp với manifest: Dẫn đến không thể liên kết với manifest, ảnh hưởng đến thông quan và kết thúc hải quan hàng hóa.
⚠️ Phân loại sai mã hàng hóa: Không phân loại chính xác theo thuộc tính thực tế của hàng hóa, dẫn đến sai thuế suất, điều kiện giám sát, có thể gây truy thu thuế, phạt tiền thậm chí nghi ngờ buôn lậu.
⚠️ Nhầm lẫn đơn vị số lượng: Đơn vị giao dịch và đơn vị đo lường pháp định không được quy đổi chính xác, dẫn đến sai thống kê và thu thuế hải quan, ảnh hưởng đến hoàn thuế doanh nghiệp và uy tín hải quan.
⚠️ Khai báo không đúng xuất xứ: Khai báo sai xuất xứ để hưởng thuế suất ưu đãi, một khi bị phát hiện sẽ đối mặt với xử phạt nghiêm khắc, và ảnh hưởng đến danh tiếng quốc tế của doanh nghiệp.
⚠️ Phương thức giao dịch không khớp với khai báo cước vận tải phí bảo hiểm: Như giao dịch CIF nhưng không khai báo cước vận tải phí bảo hiểm, dẫn đến giá trị tính thuế thấp, cấu thành hành vi trốn thuế.
⚠️ Sai thông tin người nhận/gửi hàng: Người nhận/gửi hàng trong nước chưa đăng ký hoặc sai mã số, dẫn đến khai báo không hợp lệ, hàng hóa không thể thông quan bình thường.
⚠️ Bỏ sót giấy phép: Hàng hóa liên quan đến chứng từ giám sát không điền số giấy phép, dẫn đến hàng hóa bị giữ hoặc trả về, phát sinh chi phí lưu cảng.
⚠️ Sai số trọng lượng cả bì và trọng lượng tịnh quá lớn: Không khớp nghiêm trọng với phiếu đóng gói, gây hải quan kiểm tra nghi ngờ, thậm chí bị coi là khai báo không đúng.
⚠️ Ngày khai báo không khớp với manifest: Dẫn đến không thể liên kết với manifest, ảnh hưởng đến thông quan và kết thúc hải quan hàng hóa.
🌍 Yêu cầu quốc gia
Hoa Kỳ: Hải quan Hoa Kỳ yêu cầu tờ khai hải quan (CBP Form 7501) phải điền chính xác mã HTSUS, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhà nhập khẩu cần cung cấp khai báo ISF (quy tắc 10+2), nếu không sẽ đối mặt với phạt tiền. FDA, CPSC và các cơ quan khác có yêu cầu bổ sung đối với hàng hóa cụ thể. Lấy thông báo mới nhất của CBP làm chuẩn. Liên minh Châu Âu: Liên minh Châu Âu sử dụng Chứng từ Hành chính Đơn nhất (SAD) làm tờ khai hải quan, yêu cầu điền mã TARIC, xuất xứ, giá trị và số EORI. Nhập khẩu cần cung cấp Tờ khai Tóm tắt Nhập cảnh (ENS). VAT và thuế quan cần khai báo riêng. Lấy quy định mới nhất của hải quan EU làm chuẩn. Nhật Bản: Tờ khai hải quan Nhật Bản (C-5020) cần điền mã HS, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhập khẩu cần nộp tờ khai nhập khẩu và hóa đơn thương mại. Hàng hóa cụ thể cần tuân thủ tiêu chuẩn JIS. Hải quan có thể yêu cầu cung cấp chứng nhận xuất xứ. Lấy thông báo mới nhất của hải quan Nhật Bản làm chuẩn. Hàn Quốc: Tờ khai hải quan Hàn Quốc cần điền mã HS, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhập khẩu cần cung cấp tờ khai nhập khẩu và hóa đơn thương mại. Hải quan Hàn Quốc kiểm tra xuất xứ nghiêm ngặt, ưu đãi FTA cần cung cấp chứng nhận xuất xứ. Lấy thông báo mới nhất của hải quan Hàn Quốc làm chuẩn. Trung Đông (Ả Rập Xê Út/UAE): Ả Rập Xê Út yêu cầu tờ khai hải quan kèm chứng nhận SASO, UAE cần tuân thủ tiêu chuẩn ESMA. Tờ khai hải quan cần điền mã HS, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhập khẩu cần cung cấp hóa đơn thương mại và chứng nhận xuất xứ, một số hàng hóa cần nhãn tiếng Ả Rập. Lấy thông báo mới nhất của hải quan địa phương làm chuẩn. Brazil: Tờ khai hải quan Brazil (DI) cần nộp qua hệ thống SISCOMEX, điền mã NCM, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhập khẩu cần cung cấp hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói và vận đơn. Hải quan Brazil kiểm tra nghiêm ngặt việc khai báo giá thấp. Lấy thông báo mới nhất của hải quan Brazil làm chuẩn. Ấn Độ: Tờ khai hải quan Ấn Độ (Bill of Entry) cần điền mã HS, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhập khẩu cần cung cấp hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói và vận đơn. Hải quan Ấn Độ yêu cầu cung cấp mã IEC và thông tin GST. Lấy thông báo mới nhất của hải quan Ấn Độ làm chuẩn. Nga: Tờ khai hải quan Nga cần điền mã HS, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhập khẩu cần cung cấp hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói và hợp đồng. Hải quan Nga kiểm tra nghiêm ngặt chứng nhận xuất xứ và thẩm định giá. Lấy thông báo mới nhất của hải quan Nga làm chuẩn.
Hoa Kỳ
Hải quan Hoa Kỳ yêu cầu tờ khai hải quan (CBP Form 7501) phải điền chính xác mã HTSUS, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhà nhập khẩu cần cung cấp khai báo ISF (quy tắc 10+2), nếu không sẽ đối mặt với phạt tiền. FDA, CPSC và các cơ quan khác có yêu cầu bổ sung đối với hàng hóa cụ thể. Lấy thông báo mới nhất của CBP làm chuẩn.
Liên minh Châu Âu
Liên minh Châu Âu sử dụng Chứng từ Hành chính Đơn nhất (SAD) làm tờ khai hải quan, yêu cầu điền mã TARIC, xuất xứ, giá trị và số EORI. Nhập khẩu cần cung cấp Tờ khai Tóm tắt Nhập cảnh (ENS). VAT và thuế quan cần khai báo riêng. Lấy quy định mới nhất của hải quan EU làm chuẩn.
Nhật Bản
Tờ khai hải quan Nhật Bản (C-5020) cần điền mã HS, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhập khẩu cần nộp tờ khai nhập khẩu và hóa đơn thương mại. Hàng hóa cụ thể cần tuân thủ tiêu chuẩn JIS. Hải quan có thể yêu cầu cung cấp chứng nhận xuất xứ. Lấy thông báo mới nhất của hải quan Nhật Bản làm chuẩn.
Hàn Quốc
Tờ khai hải quan Hàn Quốc cần điền mã HS, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhập khẩu cần cung cấp tờ khai nhập khẩu và hóa đơn thương mại. Hải quan Hàn Quốc kiểm tra xuất xứ nghiêm ngặt, ưu đãi FTA cần cung cấp chứng nhận xuất xứ. Lấy thông báo mới nhất của hải quan Hàn Quốc làm chuẩn.
Trung Đông (Ả Rập Xê Út/UAE)
Ả Rập Xê Út yêu cầu tờ khai hải quan kèm chứng nhận SASO, UAE cần tuân thủ tiêu chuẩn ESMA. Tờ khai hải quan cần điền mã HS, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhập khẩu cần cung cấp hóa đơn thương mại và chứng nhận xuất xứ, một số hàng hóa cần nhãn tiếng Ả Rập. Lấy thông báo mới nhất của hải quan địa phương làm chuẩn.
Brazil
Tờ khai hải quan Brazil (DI) cần nộp qua hệ thống SISCOMEX, điền mã NCM, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhập khẩu cần cung cấp hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói và vận đơn. Hải quan Brazil kiểm tra nghiêm ngặt việc khai báo giá thấp. Lấy thông báo mới nhất của hải quan Brazil làm chuẩn.
Ấn Độ
Tờ khai hải quan Ấn Độ (Bill of Entry) cần điền mã HS, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhập khẩu cần cung cấp hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói và vận đơn. Hải quan Ấn Độ yêu cầu cung cấp mã IEC và thông tin GST. Lấy thông báo mới nhất của hải quan Ấn Độ làm chuẩn.
Nga
Tờ khai hải quan Nga cần điền mã HS, xuất xứ, giá trị và thuật ngữ thương mại. Nhập khẩu cần cung cấp hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói và hợp đồng. Hải quan Nga kiểm tra nghiêm ngặt chứng nhận xuất xứ và thẩm định giá. Lấy thông báo mới nhất của hải quan Nga làm chuẩn.
❓ FAQ
Tờ khai hải quan và tờ khai kiểm dịch khác nhau như thế nào?: Tờ khai hải quan là khai báo thông tin hàng hóa với hải quan, dùng để thu thuế, giám sát và thống kê; tờ khai kiểm dịch là khai báo với cơ quan kiểm tra kiểm dịch, dùng để kiểm tra chất lượng, vệ sinh, an toàn, v.v. Đối tượng và mục đích khai báo của hai loại khác nhau, nhưng thường cần nộp đồng thời. Tờ khai hải quan điền sai có thể sửa không?: Có thể, nhưng cần nộp đơn xin sửa cho hải quan sau khi hải quan chấp nhận khai báo và trước khi hàng hóa thông quan, giải thích lý do và cung cấp tài liệu chứng minh. Sửa sau khi thông quan cần làm theo quy định hải quan, có thể phát sinh phạt tiền. Làm thế nào xác định mã hàng hóa?: Dựa trên chất liệu, chức năng, mục đích sử dụng của hàng hóa, tham chiếu Hệ thống Hài hòa Mô tả và Mã hóa Hàng hóa và các mã phụ của quốc gia để xác định. Có thể tư vấn hải quan hoặc tổ chức phân loại chuyên nghiệp, tránh phân loại sai. Xuất xứ trên tờ khai hải quan điền như thế nào?: Theo quy tắc xuất xứ, điền quốc gia (khu vực) mà hàng hóa được thu hoạch hoàn toàn hoặc biến đổi thực chất. Cần cung cấp chứng nhận xuất xứ và các tài liệu chứng minh khác, đảm bảo hưởng thuế suất ưu đãi. Tờ khai hải quan bị mất thì làm thế nào?: Có thể xin hải quan cấp lại hoặc in bản chứng nhận tờ khai hải quan. Cần cung cấp chứng minh doanh nghiệp, số tờ khai hải quan và thông tin khác. Hải quan xác minh sau đó cấp chứng nhận liên quan. Phương thức giao dịch trên tờ khai hải quan ảnh hưởng đến thuế phí như thế nào?: Phương thức giao dịch quyết định cấu thành giá trị tính thuế. Như CIF cần bao gồm cước vận tải và phí bảo hiểm, FOB thì cần khai báo riêng cước vận tải phí bảo hiểm. Điền sai sẽ dẫn đến giá trị tính thuế không chính xác, ảnh hưởng đến thuế phí. Sau khi khai báo tờ khai hải quan bao lâu thì thông quan?: Phụ thuộc vào tình hình kiểm tra và kiểm dịch của hải quan. Thông thường tờ khai hải quan không cần kiểm tra có thể thông quan trong vài giờ; cần kiểm tra thì phải chờ kết quả kiểm tra. Thời gian cụ thể lấy thao tác thực tế của hải quan làm chuẩn. Người nhận/gửi hàng trên tờ khai hải quan có thể là cá nhân không?: Có thể, nhưng cá nhân cần có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc ủy thác cho doanh nghiệp có tư cách làm đại lý. Khai báo hàng hóa cá nhân có quy định riêng, cần làm theo biện pháp giám sát hàng hóa cá nhân của hải quan.
Q: Tờ khai hải quan và tờ khai kiểm dịch khác nhau như thế nào?
A: Tờ khai hải quan là khai báo thông tin hàng hóa với hải quan, dùng để thu thuế, giám sát và thống kê; tờ khai kiểm dịch là khai báo với cơ quan kiểm tra kiểm dịch, dùng để kiểm tra chất lượng, vệ sinh, an toàn, v.v. Đối tượng và mục đích khai báo của hai loại khác nhau, nhưng thường cần nộp đồng thời.
Q: Tờ khai hải quan điền sai có thể sửa không?
A: Có thể, nhưng cần nộp đơn xin sửa cho hải quan sau khi hải quan chấp nhận khai báo và trước khi hàng hóa thông quan, giải thích lý do và cung cấp tài liệu chứng minh. Sửa sau khi thông quan cần làm theo quy định hải quan, có thể phát sinh phạt tiền.
Q: Làm thế nào xác định mã hàng hóa?
A: Dựa trên chất liệu, chức năng, mục đích sử dụng của hàng hóa, tham chiếu Hệ thống Hài hòa Mô tả và Mã hóa Hàng hóa và các mã phụ của quốc gia để xác định. Có thể tư vấn hải quan hoặc tổ chức phân loại chuyên nghiệp, tránh phân loại sai.
Q: Xuất xứ trên tờ khai hải quan điền như thế nào?
A: Theo quy tắc xuất xứ, điền quốc gia (khu vực) mà hàng hóa được thu hoạch hoàn toàn hoặc biến đổi thực chất. Cần cung cấp chứng nhận xuất xứ và các tài liệu chứng minh khác, đảm bảo hưởng thuế suất ưu đãi.
Q: Tờ khai hải quan bị mất thì làm thế nào?
A: Có thể xin hải quan cấp lại hoặc in bản chứng nhận tờ khai hải quan. Cần cung cấp chứng minh doanh nghiệp, số tờ khai hải quan và thông tin khác. Hải quan xác minh sau đó cấp chứng nhận liên quan.
Q: Phương thức giao dịch trên tờ khai hải quan ảnh hưởng đến thuế phí như thế nào?
A: Phương thức giao dịch quyết định cấu thành giá trị tính thuế. Như CIF cần bao gồm cước vận tải và phí bảo hiểm, FOB thì cần khai báo riêng cước vận tải phí bảo hiểm. Điền sai sẽ dẫn đến giá trị tính thuế không chính xác, ảnh hưởng đến thuế phí.
Q: Sau khi khai báo tờ khai hải quan bao lâu thì thông quan?
A: Phụ thuộc vào tình hình kiểm tra và kiểm dịch của hải quan. Thông thường tờ khai hải quan không cần kiểm tra có thể thông quan trong vài giờ; cần kiểm tra thì phải chờ kết quả kiểm tra. Thời gian cụ thể lấy thao tác thực tế của hải quan làm chuẩn.
Q: Người nhận/gửi hàng trên tờ khai hải quan có thể là cá nhân không?
A: Có thể, nhưng cá nhân cần có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc ủy thác cho doanh nghiệp có tư cách làm đại lý. Khai báo hàng hóa cá nhân có quy định riêng, cần làm theo biện pháp giám sát hàng hóa cá nhân của hải quan.
📝 Ví dụ
【Tờ khai hải quan - Mẫu điền đầy đủ】
Số tờ khai nhập trước: PRE2026091500876
Số hải quan: 223120260915678901
Người gửi/nhận hàng trong nước: Công ty TNHH Công nghệ Điện tử Viễn hàng Thâm Quyến (91440300MA5F8XYZ12)
Người gửi/nhận hàng nước ngoài: GLOBAL TECH TRADING PTE LTD, 8 MARINA VIEW #12-05, SINGAPORE 018960
Đơn vị sản xuất kinh doanh: Công ty TNHH Công nghệ Điện tử Viễn hàng Thâm Quyến (91440300MA5F8XYZ12)
Đơn vị khai báo: Công ty TNHH Khai báo Hải quan Tiệp Thông Thâm Quyến (4403180009)
Phương thức vận tải: Đường biển
Tên phương tiện vận tải: COSCO SHIPPING ARIES / V.026E
Số vận đơn: COSU6347891025
Phương thức mậu dịch: Mậu dịch thông thường
Tính chất trưng thu/miễn thu: Trưng thu thông thường
Số giấy phép: Không
Số kiện: 480
Loại bao bì: Thùng carton
Trọng lượng cả bì: 5.860,00 kg
Trọng lượng tịnh: 5.420,00 kg
Phương thức giao dịch: CIF
Cước phí vận chuyển: USD 1.850,00
Phí bảo hiểm: USD 320,00
Phụ phí: USD 150,00
Số hợp đồng/thỏa thuận: YH-GT-20260901
Số hóa đơn: YH20260915INV
Số phiếu đóng gói: YH20260915PL
Ngày khai báo: 2026-09-15
Ngày xuất khẩu: 2026-09-20
Tên hàng hóa: Loa Bluetooth di động
Mã số hàng hóa: 8518220000
Quy cách, mẫu mã: BT-SPK100 / Đen / Công suất đầu ra 20W
Số lượng và đơn vị: 3.600 chiếc
Đơn giá: USD 18,50
Tổng giá: USD 66.600,00
Loại tiền: USD
Nước (vùng lãnh thổ) xuất xứ: Trung Quốc
Nước (vùng lãnh thổ) đích cuối cùng: Singapore
Nguồn hàng trong nước: Quảng Đông Thâm Quyến
Phương thức giám sát: Mậu dịch thông thường
Ghi chú: Không
Trên đây là ví dụ, việc điền thực tế xin căn cứ theo yêu cầu của thư tín dụng/hợp đồng/nước nhập khẩu.
【Tờ khai hải quan - Mẫu điền đầy đủ】
Số tờ khai nhập trước: PRE2026091500876
Số hải quan: 223120260915678901
Người gửi/nhận hàng trong nước: Công ty TNHH Công nghệ Điện tử Viễn hàng Thâm Quyến (91440300MA5F8XYZ12)
Người gửi/nhận hàng nước ngoài: GLOBAL TECH TRADING PTE LTD, 8 MARINA VIEW #12-05, SINGAPORE 018960
Đơn vị sản xuất kinh doanh: Công ty TNHH Công nghệ Điện tử Viễn hàng Thâm Quyến (91440300MA5F8XYZ12)
Đơn vị khai báo: Công ty TNHH Khai báo Hải quan Tiệp Thông Thâm Quyến (4403180009)
Phương thức vận tải: Đường biển
Tên phương tiện vận tải: COSCO SHIPPING ARIES / V.026E
Số vận đơn: COSU6347891025
Phương thức mậu dịch: Mậu dịch thông thường
Tính chất trưng thu/miễn thu: Trưng thu thông thường
Số giấy phép: Không
Số kiện: 480
Loại bao bì: Thùng carton
Trọng lượng cả bì: 5.860,00 kg
Trọng lượng tịnh: 5.420,00 kg
Phương thức giao dịch: CIF
Cước phí vận chuyển: USD 1.850,00
Phí bảo hiểm: USD 320,00
Phụ phí: USD 150,00
Số hợp đồng/thỏa thuận: YH-GT-20260901
Số hóa đơn: YH20260915INV
Số phiếu đóng gói: YH20260915PL
Ngày khai báo: 2026-09-15
Ngày xuất khẩu: 2026-09-20
Tên hàng hóa: Loa Bluetooth di động
Mã số hàng hóa: 8518220000
Quy cách, mẫu mã: BT-SPK100 / Đen / Công suất đầu ra 20W
Số lượng và đơn vị: 3.600 chiếc
Đơn giá: USD 18,50
Tổng giá: USD 66.600,00
Loại tiền: USD
Nước (vùng lãnh thổ) xuất xứ: Trung Quốc
Nước (vùng lãnh thổ) đích cuối cùng: Singapore
Nguồn hàng trong nước: Quảng Đông Thâm Quyến
Phương thức giám sát: Mậu dịch thông thường
Ghi chú: Không
Trên đây là ví dụ, việc điền thực tế xin căn cứ theo yêu cầu của thư tín dụng/hợp đồng/nước nhập khẩu.
📥 Tải mẫu Word
Có thể chỉnh sửa sau khi tải. Điền thông tin công ty, chuyển PDF hoặc dùng trực tiếp.
⚠️ Trang này chỉ mang tính tham khảo. Quy định hải quan các nước có thể thay đổi; vui lòng tham khảo thông báo mới nhất của đại lý hải quan địa phương hoặc cơ quan hải quan.