Chương 96 là chương các sản phẩm tạp hóa khác trong hệ thống phân loại HS, bao gồm phạm vi rộng, bao gồm bàn chải làm từ động vật, chổi, bút vẽ, sàng, nút, khóa kéo, bút mực, bút chì, ruy băng máy đánh chữ, bật lửa, tẩu thuốc, lược, kẹp tóc, bình xịt nước hoa, bình giữ nhiệt chân không, v.v. Những hàng hóa này thường có đặc điểm chung: vật liệu đa dạng, chức năng khác nhau, nhưng khó phân loại vào các chương khác theo vật liệu hoặc chức năng. Chương 96 thuộc các sản phẩm tạp hóa chưa được liệt kê, là một trong những chương dự phòng trong mã HS. Nhóm 9606 bao gồm các loại nút, nút bấm, nút nhấn và các bộ phận của chúng. Cụ thể bao gồm: nút bằng nhựa, nút bằng kim loại cơ bản, nút bằng vật liệu khác (như vỏ sò, xương, gỗ, v.v.), cũng như lõi nút, phôi nút và các sản phẩm chưa hoàn thiện. Nhưng không bao gồm khóa kéo (9607), nút nhấn (9606.10) và nút bấm (9606.10). Theo nhóm này, các phân nhóm được chia nhỏ theo vật liệu, nút bằng nhựa là một trong những loại phổ biến nhất. Mã 960621 là mã HS 6 chữ số. Hai chữ số đầu 96: biểu thị Chương 96, sản phẩm tạp hóa. Chữ số thứ 3-4 là 06: biểu thị nhóm 9606, tức là nút, nút bấm, nút nhấn và các bộ phận của chúng. Chữ số thứ 5-6 là 21: biểu thị phân nhóm 9606.21, tức là nút bằng nhựa. Trong phân loại HS, chữ số thứ 5-6 là phân nhóm hài hòa quốc tế, các quốc gia có thể thêm chữ số thứ 7-10 để phân chia trong nước. Do đó, 960621 chỉ rõ nút bằng nhựa, không bao gồm nút bằng kim loại cơ bản (960622), nút bằng vật liệu khác (960629) và nút nhấn (960610). Hàng hóa này là nút bằng nhựa, theo Quy tắc chung 1 về phân loại, nên được phân loại theo điều khoản của nhóm. Nhóm 9606 rõ ràng bao gồm nút, và phân nhóm 9606.21 chỉ định cụ thể là bằng nhựa. Do đó, phân loại vào 960621. Không phân loại vào 960622 (bằng kim loại cơ bản) hoặc 960629 (bằng vật liệu khác), vì vật liệu là nhựa. Cũng không phân loại vào 960610 (nút nhấn), vì nút thông thường và nút nhấn có cấu trúc khác nhau. Nếu là khóa kéo thì phân loại vào 9607, nếu là nút dây giày thì có thể phân loại vào nhóm khác.
Chương
Chương 96 là chương các sản phẩm tạp hóa khác trong hệ thống phân loại HS, bao gồm phạm vi rộng, bao gồm bàn chải làm từ động vật, chổi, bút vẽ, sàng, nút, khóa kéo, bút mực, bút chì, ruy băng máy đánh chữ, bật lửa, tẩu thuốc, lược, kẹp tóc, bình xịt nước hoa, bình giữ nhiệt chân không, v.v. Những hàng hóa này thường có đặc điểm chung: vật liệu đa dạng, chức năng khác nhau, nhưng khó phân loại vào các chương khác theo vật liệu hoặc chức năng. Chương 96 thuộc các sản phẩm tạp hóa chưa được liệt kê, là một trong những chương dự phòng trong mã HS.
Nhóm
Nhóm 9606 bao gồm các loại nút, nút bấm, nút nhấn và các bộ phận của chúng. Cụ thể bao gồm: nút bằng nhựa, nút bằng kim loại cơ bản, nút bằng vật liệu khác (như vỏ sò, xương, gỗ, v.v.), cũng như lõi nút, phôi nút và các sản phẩm chưa hoàn thiện. Nhưng không bao gồm khóa kéo (9607), nút nhấn (9606.10) và nút bấm (9606.10). Theo nhóm này, các phân nhóm được chia nhỏ theo vật liệu, nút bằng nhựa là một trong những loại phổ biến nhất.
Phân tích từng chữ số
Mã 960621 là mã HS 6 chữ số. Hai chữ số đầu 96: biểu thị Chương 96, sản phẩm tạp hóa. Chữ số thứ 3-4 là 06: biểu thị nhóm 9606, tức là nút, nút bấm, nút nhấn và các bộ phận của chúng. Chữ số thứ 5-6 là 21: biểu thị phân nhóm 9606.21, tức là nút bằng nhựa. Trong phân loại HS, chữ số thứ 5-6 là phân nhóm hài hòa quốc tế, các quốc gia có thể thêm chữ số thứ 7-10 để phân chia trong nước. Do đó, 960621 chỉ rõ nút bằng nhựa, không bao gồm nút bằng kim loại cơ bản (960622), nút bằng vật liệu khác (960629) và nút nhấn (960610).
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là nút bằng nhựa, theo Quy tắc chung 1 về phân loại, nên được phân loại theo điều khoản của nhóm. Nhóm 9606 rõ ràng bao gồm nút, và phân nhóm 9606.21 chỉ định cụ thể là bằng nhựa. Do đó, phân loại vào 960621. Không phân loại vào 960622 (bằng kim loại cơ bản) hoặc 960629 (bằng vật liệu khác), vì vật liệu là nhựa. Cũng không phân loại vào 960610 (nút nhấn), vì nút thông thường và nút nhấn có cấu trúc khác nhau. Nếu là khóa kéo thì phân loại vào 9607, nếu là nút dây giày thì có thể phân loại vào nhóm khác.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên hàng hóa khai báo bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài, phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa, như “nút bằng nhựa” hoặc “nút nhựa”. Vật liệu: Ghi rõ vật liệu chính của nút, như nhựa nhiệt dẻo, nhựa polyester, nylon, v.v., và ghi rõ có chứa thành phần vật liệu khác hay không. Loại: Mô tả loại nút, như nút hai lỗ, nút bốn lỗ, nút có chân, nút ẩn, v.v., và có hoa văn trang trí hay không. Kích thước quy cách: Cung cấp thông tin kích thước như đường kính, độ dày của nút, thường tính bằng milimét, để hải quan đánh giá mục đích sử dụng và phân loại. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, phải khai báo tên thương hiệu (tiếng Trung hoặc tiếng nước ngoài), nếu không có thương hiệu thì ghi “không nhãn hiệu”. Mã hiệu: Khai báo mã hiệu, số hàng do nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu chỉ định, để nhận diện hàng hóa cụ thể. Mục đích sử dụng: Mô tả mục đích chính của nút, như dùng cho quần áo, túi xách, giày mũ, đồ thủ công, v.v. Quy cách đóng gói: Khai báo phương thức đóng gói và số lượng mỗi gói, như “đóng túi nhựa, mỗi gói 100 viên” hoặc “đóng thùng carton, mỗi thùng 5000 viên”. Tên hàng: nút bằng nhựa; Vật liệu: nhựa polyester (PBT); Loại: nút bốn lỗ; Kích thước quy cách: đường kính 12mm, độ dày 2mm; Thương hiệu: không nhãn hiệu; Mã hiệu: BT-2024; Mục đích sử dụng: dùng cho áo sơ mi; Quy cách đóng gói: đóng túi nhựa, mỗi gói 500 viên, mỗi thùng 20 gói. Ghi sai nút nhấn bằng nhựa (nút bấm) vào 960621, thực tế nên phân loại vào 960610. Nút có bề mặt mạ kim loại, nhưng thân chính là nhựa, vẫn nên phân loại vào 960621, nhưng cần ghi rõ trong vật liệu. Khi khai báo không cung cấp kích thước, khiến hải quan không thể đánh giá có phải là nút hay không (như quá lớn có thể coi là đồ trang trí).
Tên hàng
Tên hàng hóa khai báo bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài, phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa, như “nút bằng nhựa” hoặc “nút nhựa”.
⚠️ Chỉ ghi “nút” mà không ghi rõ vật liệu, hoặc ghi sai thành “nút bấm” “nút nhấn”.
Vật liệu
Ghi rõ vật liệu chính của nút, như nhựa nhiệt dẻo, nhựa polyester, nylon, v.v., và ghi rõ có chứa thành phần vật liệu khác hay không.
⚠️ Ghi chung chung “nhựa”, không phân biệt loại cụ thể; hoặc ghi sai nút có lớp mạ kim loại là bằng nhựa.
Loại
Mô tả loại nút, như nút hai lỗ, nút bốn lỗ, nút có chân, nút ẩn, v.v., và có hoa văn trang trí hay không.
⚠️ Ghi sai nút nhấn (nút bấm) là nút thông thường, dẫn đến phân loại sai.
Kích thước quy cách
Cung cấp thông tin kích thước như đường kính, độ dày của nút, thường tính bằng milimét, để hải quan đánh giá mục đích sử dụng và phân loại.
⚠️ Đơn vị kích thước không thống nhất, hoặc chỉ cung cấp kích thước bao bì mà không phải kích thước từng viên.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, phải khai báo tên thương hiệu (tiếng Trung hoặc tiếng nước ngoài), nếu không có thương hiệu thì ghi “không nhãn hiệu”.
⚠️ Bỏ sót thông tin thương hiệu, hoặc thương hiệu không đúng thực tế.
Mã hiệu
Khai báo mã hiệu, số hàng do nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu chỉ định, để nhận diện hàng hóa cụ thể.
⚠️ Mã hiệu ghi không đầy đủ hoặc không đúng thực tế.
Mục đích sử dụng
Mô tả mục đích chính của nút, như dùng cho quần áo, túi xách, giày mũ, đồ thủ công, v.v.
⚠️ Mô tả mục đích quá rộng, như “dùng cho quần áo”, không cụ thể đến loại.
Quy cách đóng gói
Khai báo phương thức đóng gói và số lượng mỗi gói, như “đóng túi nhựa, mỗi gói 100 viên” hoặc “đóng thùng carton, mỗi thùng 5000 viên”.
⚠️ Quy cách đóng gói không đúng thực tế, hoặc không ghi số lượng mỗi gói.
Ví dụ: Tên hàng: nút bằng nhựa; Vật liệu: nhựa polyester (PBT); Loại: nút bốn lỗ; Kích thước quy cách: đường kính 12mm, độ dày 2mm; Thương hiệu: không nhãn hiệu; Mã hiệu: BT-2024; Mục đích sử dụng: dùng cho áo sơ mi; Quy cách đóng gói: đóng túi nhựa, mỗi gói 500 viên, mỗi thùng 20 gói.
Lỗi thường gặp:
Ghi sai nút nhấn bằng nhựa (nút bấm) vào 960621, thực tế nên phân loại vào 960610.
Nút có bề mặt mạ kim loại, nhưng thân chính là nhựa, vẫn nên phân loại vào 960621, nhưng cần ghi rõ trong vật liệu.
Khi khai báo không cung cấp kích thước, khiến hải quan không thể đánh giá có phải là nút hay không (như quá lớn có thể coi là đồ trang trí).
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phán định cốt lõi để phân loại là: 1) hàng hóa có phải là nút hay không; 2) vật liệu có phải là nhựa hay không. Theo chú giải HS, nhóm 9606 bao gồm các loại nút, nhưng nút nhấn và nút bấm phân loại vào 9606.10. Nút bằng nhựa phân loại vào 9606.21, bằng kim loại cơ bản vào 9606.22, bằng vật liệu khác vào 9606.29. Nếu nút có phụ kiện kim loại (như vòng kim loại), nhưng thân chính là nhựa, vẫn phân loại theo nhựa. Nếu nút là phụ liệu may mặc đóng gói thành bộ, và nút là hàng hóa chính, thì phân loại theo nút. 960610 Nút nhấn và các bộ phận: Nút nhấn (nút bấm) được tạo thành từ hai hoặc nhiều bộ phận, thông qua ấn để khóa, thường dùng cho quần áo, túi xách. Còn nút thông thường là một chi tiết, được cố định bằng chỉ khâu. Hai loại có cấu trúc khác nhau, phân loại khác nhau. 960622 Nút bằng kim loại cơ bản: Vật liệu là kim loại cơ bản (như đồng, sắt, nhôm, v.v.), còn 960621 là bằng nhựa. Nếu thân chính của nút là nhựa nhưng có lớp mạ kim loại, vẫn phân loại vào 960621. 960629 Nút bằng vật liệu khác: Bao gồm nút làm từ vỏ sò, xương, gỗ, da, gốm sứ, v.v. Nút bằng nhựa không phân loại vào mã này. 960630 Lõi nút và phôi nút: Lõi nút và phôi nút là bộ phận nút chưa hoàn thiện, cần gia công thêm để trở thành nút. Nếu đã thành nút, thì phân loại vào 960621. 9607 Khóa kéo và các bộ phận: Khóa kéo là chi tiết khóa trượt dùng cho quần áo, túi xách, có chức năng khác với nút, phân loại khác nhau. Hàng hóa có phải là nút hay không? Vật liệu có phải là nhựa hay không? Có thuộc nút nhấn hoặc nút bấm hay không? Đã thành nút thành phẩm hay chưa? Có phụ kiện kim loại nhưng thân chính là nhựa hay không?
Căn cứ
Căn cứ phán định cốt lõi để phân loại là: 1) hàng hóa có phải là nút hay không; 2) vật liệu có phải là nhựa hay không. Theo chú giải HS, nhóm 9606 bao gồm các loại nút, nhưng nút nhấn và nút bấm phân loại vào 9606.10. Nút bằng nhựa phân loại vào 9606.21, bằng kim loại cơ bản vào 9606.22, bằng vật liệu khác vào 9606.29. Nếu nút có phụ kiện kim loại (như vòng kim loại), nhưng thân chính là nhựa, vẫn phân loại theo nhựa. Nếu nút là phụ liệu may mặc đóng gói thành bộ, và nút là hàng hóa chính, thì phân loại theo nút.
Mã dễ nhầm:
960610 - Nút nhấn và các bộ phận
Nút nhấn (nút bấm) được tạo thành từ hai hoặc nhiều bộ phận, thông qua ấn để khóa, thường dùng cho quần áo, túi xách. Còn nút thông thường là một chi tiết, được cố định bằng chỉ khâu. Hai loại có cấu trúc khác nhau, phân loại khác nhau.
960622 - Nút bằng kim loại cơ bản
Vật liệu là kim loại cơ bản (như đồng, sắt, nhôm, v.v.), còn 960621 là bằng nhựa. Nếu thân chính của nút là nhựa nhưng có lớp mạ kim loại, vẫn phân loại vào 960621.
960629 - Nút bằng vật liệu khác
Bao gồm nút làm từ vỏ sò, xương, gỗ, da, gốm sứ, v.v. Nút bằng nhựa không phân loại vào mã này.
960630 - Lõi nút và phôi nút
Lõi nút và phôi nút là bộ phận nút chưa hoàn thiện, cần gia công thêm để trở thành nút. Nếu đã thành nút, thì phân loại vào 960621.
9607 - Khóa kéo và các bộ phận
Khóa kéo là chi tiết khóa trượt dùng cho quần áo, túi xách, có chức năng khác với nút, phân loại khác nhau.
Tự kiểm tra:
✓ Hàng hóa có phải là nút hay không?
✓ Vật liệu có phải là nhựa hay không?
✓ Có thuộc nút nhấn hoặc nút bấm hay không?
✓ Đã thành nút thành phẩm hay chưa?
✓ Có phụ kiện kim loại nhưng thân chính là nhựa hay không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Nút bằng nhựa và nút nhấn bằng nhựa khác nhau như thế nào về mã HS? Nút bằng nhựa phân loại vào 960621, còn nút nhấn bằng nhựa (nút bấm) phân loại vào 960610. Nút nhấn thường được tạo thành từ hai hoặc nhiều bộ phận, thông qua ấn để khóa; nút thông thường là một chi tiết, được cố định bằng chỉ khâu. Khi khai báo cần phân biệt theo cấu trúc. Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của nút bằng nhựa? Trước tiên xác nhận mã HS là 960621, sau đó tra cứu theo biểu thuế của hải quan nước nhập khẩu. Ví dụ, Biểu thuế xuất nhập khẩu của Hải quan Trung Quốc sẽ liệt kê thuế suất ưu đãi nhất, thuế suất thông thường, thuế suất VAT, v.v. Thuế suất có thể thay đổi do hiệp định thương mại, xuất xứ, v.v., khuyến nghị tra cứu thời gian thực qua trang web hải quan hoặc hệ thống khai báo chuyên nghiệp. Trong các yếu tố khai báo của nút bằng nhựa, vật liệu ghi như thế nào? Nên ghi loại nhựa cụ thể, như nhựa polyester (PBT), nylon, ABS, v.v., và ghi rõ có chứa vật liệu khác hay không. Nếu bề mặt nút có lớp mạ kim loại, cần nêu rõ vật liệu chính là nhựa, lớp mạ là kim loại. Nếu nút nhựa dùng cho đồ chơi trẻ em, có vẫn phân loại vào 960621 không? Nếu nút được khai báo như hàng hóa độc lập, vẫn phân loại vào 960621. Nếu nút nhập khẩu cùng đồ chơi và tạo thành một phần của đồ chơi, thì có thể phân loại theo đồ chơi (như 9503). Nhưng nếu nhập khẩu riêng nút để sản xuất đồ chơi, thì phân loại theo nút. Làm thế nào phân biệt nút bằng nhựa và nút bằng kim loại cơ bản? Chủ yếu xem vật liệu. Nếu thân chính của nút là nhựa, ngay cả khi có lớp mạ kim loại hoặc vòng kim loại, vẫn phân loại vào 960621. Nếu thân chính là kim loại cơ bản, thì phân loại vào 960622. Có thể đánh giá sơ bộ qua ngoại quan, trọng lượng, từ tính, nếu cần thì phân tích vật liệu. Xuất khẩu nút bằng nhựa sang EU, cần chú ý những yêu cầu hải quan nào? Cần chú ý mã TARIC của EU, thuế suất quan thuế tương ứng 96062100, thuế suất VAT, và có cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ, tuyên bố hợp quy hay không. Ngoài ra, EU có yêu cầu môi trường đối với sản phẩm nhựa (như quy định REACH), cần đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn liên quan. Quy cách đóng gói của nút bằng nhựa có ảnh hưởng đến phân loại không? Quy cách đóng gói không ảnh hưởng đến phân loại, phân loại phụ thuộc vào bản thân hàng hóa. Nhưng khi khai báo cần ghi trung thực quy cách đóng gói, để hải quan kiểm tra. Nếu nút và quần áo đóng gói thành bộ, và quần áo là hàng hóa chính, thì phân loại theo quần áo. Nếu nút nhựa có linh kiện điện tử (như LED), nên phân loại như thế nào? Nếu nút có linh kiện điện tử và có chức năng phát sáng, có thể được coi là nút phát sáng điện tử, phân loại có thể chuyển thành 8543 hoặc 9405, v.v. Nhưng nếu linh kiện điện tử chỉ để trang trí, thân chính vẫn là nút, thì có thể vẫn phân loại vào 960621. Khuyến nghị tư vấn chuyên gia phân loại dựa trên chức năng, cấu trúc.
Q: Nút bằng nhựa và nút nhấn bằng nhựa khác nhau như thế nào về mã HS?
A: Nút bằng nhựa phân loại vào 960621, còn nút nhấn bằng nhựa (nút bấm) phân loại vào 960610. Nút nhấn thường được tạo thành từ hai hoặc nhiều bộ phận, thông qua ấn để khóa; nút thông thường là một chi tiết, được cố định bằng chỉ khâu. Khi khai báo cần phân biệt theo cấu trúc.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của nút bằng nhựa?
A: Trước tiên xác nhận mã HS là 960621, sau đó tra cứu theo biểu thuế của hải quan nước nhập khẩu. Ví dụ, Biểu thuế xuất nhập khẩu của Hải quan Trung Quốc sẽ liệt kê thuế suất ưu đãi nhất, thuế suất thông thường, thuế suất VAT, v.v. Thuế suất có thể thay đổi do hiệp định thương mại, xuất xứ, v.v., khuyến nghị tra cứu thời gian thực qua trang web hải quan hoặc hệ thống khai báo chuyên nghiệp.
Q: Trong các yếu tố khai báo của nút bằng nhựa, vật liệu ghi như thế nào?
A: Nên ghi loại nhựa cụ thể, như nhựa polyester (PBT), nylon, ABS, v.v., và ghi rõ có chứa vật liệu khác hay không. Nếu bề mặt nút có lớp mạ kim loại, cần nêu rõ vật liệu chính là nhựa, lớp mạ là kim loại.
Q: Nếu nút nhựa dùng cho đồ chơi trẻ em, có vẫn phân loại vào 960621 không?
A: Nếu nút được khai báo như hàng hóa độc lập, vẫn phân loại vào 960621. Nếu nút nhập khẩu cùng đồ chơi và tạo thành một phần của đồ chơi, thì có thể phân loại theo đồ chơi (như 9503). Nhưng nếu nhập khẩu riêng nút để sản xuất đồ chơi, thì phân loại theo nút.
Q: Làm thế nào phân biệt nút bằng nhựa và nút bằng kim loại cơ bản?
A: Chủ yếu xem vật liệu. Nếu thân chính của nút là nhựa, ngay cả khi có lớp mạ kim loại hoặc vòng kim loại, vẫn phân loại vào 960621. Nếu thân chính là kim loại cơ bản, thì phân loại vào 960622. Có thể đánh giá sơ bộ qua ngoại quan, trọng lượng, từ tính, nếu cần thì phân tích vật liệu.
Q: Xuất khẩu nút bằng nhựa sang EU, cần chú ý những yêu cầu hải quan nào?
A: Cần chú ý mã TARIC của EU, thuế suất quan thuế tương ứng 96062100, thuế suất VAT, và có cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ, tuyên bố hợp quy hay không. Ngoài ra, EU có yêu cầu môi trường đối với sản phẩm nhựa (như quy định REACH), cần đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn liên quan.
Q: Quy cách đóng gói của nút bằng nhựa có ảnh hưởng đến phân loại không?
A: Quy cách đóng gói không ảnh hưởng đến phân loại, phân loại phụ thuộc vào bản thân hàng hóa. Nhưng khi khai báo cần ghi trung thực quy cách đóng gói, để hải quan kiểm tra. Nếu nút và quần áo đóng gói thành bộ, và quần áo là hàng hóa chính, thì phân loại theo quần áo.
Q: Nếu nút nhựa có linh kiện điện tử (như LED), nên phân loại như thế nào?
A: Nếu nút có linh kiện điện tử và có chức năng phát sáng, có thể được coi là nút phát sáng điện tử, phân loại có thể chuyển thành 8543 hoặc 9405, v.v. Nhưng nếu linh kiện điện tử chỉ để trang trí, thân chính vẫn là nút, thì có thể vẫn phân loại vào 960621. Khuyến nghị tư vấn chuyên gia phân loại dựa trên chức năng, cấu trúc.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.