Mã HS: 940320
Đồ nội thất kim loại (không phải văn phòng)
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 94 bao gồm đồ nội thất, đồ giường, đệm, đệm lò xo, đệm lót và các sản phẩm nhồi tương tự, cũng như đèn và thiết bị chiếu sáng chưa được liệt kê, biển hiệu phát sáng, nhà di động. Chương này được chia thành bốn nhóm: 9401 ghế ngồi, 9402 đồ nội thất chuyên dụng y tế, 9403 đồ nội thất khác, 9404 đồ giường và các sản phẩm tương tự. Đồ nội thất là các vật dụng dùng để đặt đồ vật hoặc cho người ngồi nằm, thường có thể di chuyển, có chức năng thực dụng. Chương này không bao gồm đồ nội thất đồ chơi, ghế chuyên dùng cho vận tải, v.v.
Nhóm
Nhóm 9403 bao gồm đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng, tức là tất cả đồ nội thất ngoại trừ ghế ngồi 9401 và đồ nội thất y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y 9402. Bao gồm đồ nội thất làm từ kim loại, gỗ, nhựa và các vật liệu khác, như tủ quần áo, bàn, khung giường, kệ sách, v.v. Nhưng 9403 không bao gồm ghế ngồi của 9401 (như ghế, sofa) và đồ nội thất y tế của 9402. Đồ nội thất kim loại (không dùng cho văn phòng) đặc biệt chỉ đồ nội thất không dùng cho văn phòng được làm chủ yếu từ kim loại.
Phân tích từng chữ số
Mã 940320 gồm 6 chữ số: 2 chữ số đầu '94' đại diện cho Chương 94 (đồ nội thất, đồ giường, đèn, v.v.); chữ số thứ 3-4 '03' đại diện cho nhóm 9403 (đồ nội thất khác và các bộ phận); chữ số thứ 5-6 '20' đại diện cho phân nhóm 940320 (đồ nội thất kim loại khác). Do đó, 940320 chỉ đồ nội thất kim loại khác, tức là đồ nội thất kim loại không dùng cho văn phòng, như khung giường kim loại, tủ kim loại, bàn ghế kim loại (không dùng cho văn phòng), v.v. Lưu ý: đồ nội thất kim loại dùng cho văn phòng được phân loại vào 940310.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là đồ nội thất kim loại và không dùng cho văn phòng, nên được phân loại vào 940320. Nếu là đồ nội thất kim loại dùng cho văn phòng, nên phân loại vào 940310; nếu là ghế ngồi kim loại (như ghế), dù không dùng cho văn phòng, cũng nên phân loại vào 9401; nếu là đồ nội thất kim loại y tế, thì phân loại vào 9402. Do đó, 940320 áp dụng cho đồ nội thất kim loại không dùng cho văn phòng, không phải ghế ngồi, không phải y tế.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như khung giường kim loại, tủ quần áo kim loại, v.v. Nên phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa, tránh ghi chung chung 'đồ nội thất kim loại'.
⚠️ Chỉ ghi 'đồ nội thất kim loại' mà không chi tiết, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Chất liệu
Nêu rõ vật liệu chính, như sắt, thép, nhôm, v.v., và ghi rõ có phải là vật liệu chính không. Nếu là vật liệu hỗn hợp, cần ghi rõ tỷ lệ từng vật liệu.
⚠️ Không ghi rõ loại kim loại hoặc khai báo sai là 'hợp kim' mà không có thành phần cụ thể.
Mục đích sử dụng
Xác định rõ cảnh sử dụng, như gia đình, khách sạn, nhà hàng và các mục đích không dùng cho văn phòng. Nếu dùng cho văn phòng, nên phân loại vào 940310.
⚠️ Khai báo sai mục đích văn phòng thành không văn phòng, dẫn đến sai mã.
Thương hiệu
Điền tên thương hiệu (nếu không có thương hiệu thì ghi 'không'). Thương hiệu giúp hải quan đánh giá giá trị hàng hóa và tình trạng sở hữu trí tuệ.
⚠️ Bỏ qua thương hiệu hoặc điền không đầy đủ, ảnh hưởng đến thẩm định giá.
Quy cách, kiểu loại
Điền kích thước, kiểu loại, v.v., như dài rộng cao, tải trọng, v.v. Giúp hải quan đối chiếu thuộc tính hàng hóa.
⚠️ Quy cách, kiểu loại điền quá đơn giản hoặc không khớp với thực tế.
Có thể gấp không
Nêu rõ đồ nội thất có chức năng gấp không, ảnh hưởng đến phân loại và ưu đãi thuế quan (như một số đồ nội thất gấp có thể được phân loại vào mã khác).
⚠️ Không khai báo chức năng gấp, dẫn đến phân loại sai.
Phương thức gia công
Như hàn, lắp ráp, phun sơn, v.v., phản ánh quy trình sản xuất, hỗ trợ đánh giá giá trị.
⚠️ Mô tả phương thức gia công không rõ ràng, ảnh hưởng đến thẩm định giá.
Ví dụ:
Tên hàng: Khung giường kim loại; Chất liệu: Sắt (vật liệu chính), bề mặt phun nhựa; Mục đích: Phòng ngủ gia đình; Thương hiệu: Không; Quy cách, kiểu loại: 2000mm×1500mm×300mm, kiểu A-100; Có thể gấp: Không; Phương thức gia công: Hàn lắp ráp.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại chính: 1. Chất liệu: Vật liệu chính là kim loại (sắt, thép, nhôm, v.v.); 2. Mục đích: Không dùng cho văn phòng (dùng cho văn phòng vào 940310); 3. Chức năng: Không phải ghế ngồi (ghế ngồi vào 9401), không phải y tế (vào 9402). Đồng thời cần tham khảo giải thích của Biểu thuế xuất nhập khẩu và Chú giải nhóm đối với 9403. Nếu đồ nội thất có thể gấp hoặc có chức năng đặc biệt, cần xác nhận thêm có thuộc phân nhóm khác không.
Mã dễ nhầm:
940310 - Đồ nội thất kim loại dùng cho văn phòng
940310 đặc biệt chỉ đồ nội thất kim loại dùng trong văn phòng, như bàn làm việc, tủ tài liệu; 940320 là không dùng cho văn phòng, như đồ nội thất kim loại dùng cho gia đình, khách sạn. Khác biệt cốt lõi ở mục đích sử dụng.
940171 - Ghế ngồi kim loại (có đệm)
940171 là ghế ngồi kim loại có đệm, như sofa, ghế; 940320 là đồ nội thất kim loại không phải ghế ngồi, như khung giường, tủ quần áo. Khác biệt ở việc có phải ghế ngồi không.
940290 - Đồ nội thất y tế khác
940290 là đồ nội thất y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, như bàn mổ, giường bệnh; 940320 là đồ nội thất kim loại không y tế. Khác biệt ở việc có phải y tế không.
940389 - Đồ nội thất vật liệu khác
940389 là đồ nội thất không dùng cho văn phòng làm từ vật liệu khác (như nhựa, mây, tre, v.v.); 940320 là làm từ kim loại. Khác biệt ở vật liệu chính.
940330 - Đồ nội thất gỗ dùng cho văn phòng
940330 là đồ nội thất gỗ dùng cho văn phòng; 940320 là đồ nội thất kim loại không dùng cho văn phòng. Khác biệt ở mục đích sử dụng và chất liệu.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 940320?
A: Có thể tra cứu qua trang web của Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Nhập mã HS 940320, xem thuế suất ưu đãi nhất, thuế suất thông thường, thuế suất giá trị gia tăng, v.v. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi do hiệp định thương mại tự do, điều chỉnh chính sách quốc gia, nên lấy biểu thuế mới nhất làm chuẩn.
Q: Sự khác biệt giữa mã HS của đồ nội thất kim loại và đồ nội thất gỗ là gì?
A: Đồ nội thất kim loại chủ yếu được phân loại vào 940320 (không văn phòng) hoặc 940310 (văn phòng), đồ nội thất gỗ chủ yếu vào 940330 (đồ nội thất gỗ văn phòng), 940340 (đồ nội thất gỗ nhà bếp), 940350 (đồ nội thất gỗ phòng ngủ), v.v. Khi phân loại lấy vật liệu chính làm chuẩn, nếu vật liệu hỗn hợp thì phân loại theo vật liệu chính.
Q: Đồ nội thất kim loại dùng cho văn phòng được phân loại như thế nào?
A: Đồ nội thất kim loại dùng cho văn phòng nên phân loại vào 940310, như bàn làm việc, tủ tài liệu, ghế văn phòng (nếu là ghế ngồi thì vào 9401). Lưu ý: ghế ngồi kim loại văn phòng vẫn vào 9401, không phải 940310.
Q: Khung giường kim loại nên phân loại vào mã nào?
A: Khung giường kim loại thuộc đồ nội thất kim loại không dùng cho văn phòng, nên phân loại vào 940320. Nếu khung giường có đệm hoặc lò xo, có thể vào 9404 (đồ giường và sản phẩm tương tự), nhưng thường khung giường kim loại vào 940320.
Q: Sự khác biệt giữa 940320 và 940389 là gì?
A: 940320 là đồ nội thất không văn phòng làm từ kim loại, 940389 là đồ nội thất không văn phòng làm từ vật liệu khác (như nhựa, mây, tre, v.v.). Khác biệt ở vật liệu chính. Nếu vật liệu chính là kim loại, thì vào 940320.
Q: Khi khai báo 940320 cần lưu ý những yếu tố nào?
A: Cần khai báo tên hàng, chất liệu, mục đích, thương hiệu, quy cách kiểu loại, có thể gấp không, phương thức gia công, v.v. Nhấn mạnh chất liệu là kim loại, mục đích không văn phòng, để tránh phân loại sai.
Q: Thuế hoàn xuất khẩu của đồ nội thất kim loại là bao nhiêu?
A: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu phụ thuộc vào mã hàng hóa và chính sách mới nhất. Có thể tra cứu thư viện tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu do Tổng cục Thuế Nhà nước ban hành. Tỷ lệ hoàn thuế của 940320 thường là 13%, nhưng cần lấy văn bản mới nhất làm chuẩn.
Q: Nếu đồ nội thất kim loại vừa có chức năng văn phòng vừa có chức năng gia đình, phân loại như thế nào?
A: Phân loại theo mục đích chính. Nếu thiết kế chính cho văn phòng, thì vào 940310; nếu thiết kế chính cho gia đình, thì vào 940320. Khi không xác định được, có thể tham khảo chú giải nhóm hoặc hỏi hải quan.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.