Chương 90 là chương về các dụng cụ, thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, y tế hoặc phẫu thuật, và các dụng cụ, thiết bị chính xác trong hệ thống phân loại HS. Chương này bao gồm phạm vi rất rộng, từ kính mắt, kính hiển vi, laser đến thiết bị chẩn đoán y tế, thiết bị đo lường kiểm soát quá trình công nghiệp, v.v. Đặc điểm cốt lõi là các hàng hóa này thường có chức năng đo lường, kiểm tra, phân tích hoặc kiểm soát chính xác, và thường thuộc nhóm sản phẩm cơ điện có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng cao. Chương này có sự phân biệt rõ ràng với thiết bị cơ điện của Chương 84 và 85, nhấn mạnh thuộc tính 'dụng cụ đo lường' thay vì chức năng động lực hoặc điện lực đơn thuần. Nhóm 9031 bao gồm các dụng cụ, thiết bị và máy đo lường hoặc kiểm tra chưa được liệt kê trong các nhóm khác của chương này, cũng như máy chiếu biên dạng. Cụ thể bao gồm: dụng cụ đo các đại lượng hình học như chiều dài, góc, diện tích, hình dạng; máy thử cân bằng; dụng cụ và thiết bị tự động điều chỉnh hoặc kiểm soát; và các dụng cụ đo lường kiểm tra quang học chưa được liệt kê trong các nhóm khác của chương này. Nhóm này là một nhóm 'dự phòng', dùng để chứa các dụng cụ và thiết bị có chức năng đo lường hoặc kiểm tra nhưng chưa được liệt kê trong các nhóm cụ thể hơn như 9014 đến 9030. Linh kiện thiết bị kiểm tra trên xe nếu chuyên dùng cho loại dụng cụ này thì được phân loại vào nhóm này. Mã 903190 là phân nhóm sáu chữ số, phân tích từng chữ số: 2 chữ số đầu '90' đại diện Chương 90 (dụng cụ, thiết bị chính xác quang học, đo lường, kiểm tra, y tế, v.v.); chữ số thứ 3-4 '31' đại diện nhóm 9031 (dụng cụ, thiết bị và máy đo lường hoặc kiểm tra chưa được liệt kê trong các nhóm khác của chương này); chữ số thứ 5-6 '90' đại diện phân nhóm 903190 thuộc nhóm này, tức là phân nhóm 'khác'. Trong hệ thống mã HS, bốn chữ số đầu là nhóm hài hòa quốc tế, hai chữ số sau là cấp phân nhóm. Dưới nhóm 9031 còn có 903110 (máy thử cân bằng), 903120 (bàn thử), 903141 đến 903149 (dụng cụ và thiết bị quang học), 903180 (dụng cụ và thiết bị khác), v.v., và 903190 là phân nhóm 'khác', chuyên thu thập các linh kiện và phụ tùng không thuộc các phân nhóm cụ thể trên. Do đó, 903190 thường chỉ linh kiện, phụ tùng chuyên dùng cho dụng cụ thuộc 9031, chứ không phải máy hoàn chỉnh. Linh kiện thiết bị kiểm tra trên xe được phân loại vào 903190, không phải mã liền kề, vì: linh kiện này chuyên dùng cho thiết bị kiểm tra trên xe (một loại dụng cụ đo lường hoặc kiểm tra), và bản thân thiết bị nếu nhập khẩu nguyên chiếc sẽ được phân loại vào phân nhóm cụ thể thuộc 9031 (như 903180 hoặc khác). Theo Quy tắc tổng quát 2(a) về phân loại HS và nguyên tắc phân loại linh kiện, linh kiện chuyên dùng cho dụng cụ thuộc một nhóm phải được phân loại cùng với máy chính. Vì dưới nhóm 9031 đã có phân nhóm cụ thể bao gồm các loại máy hoàn chỉnh, linh kiện chuyên dùng của chúng nếu không được liệt kê cụ thể hơn trong nhóm khác thì được phân loại vào phân nhóm 'khác' 903190. Nếu linh kiện本身 là linh kiện thông dụng (như bu lông, bánh răng), thì phải phân loại theo vật liệu hoặc linh kiện thông dụng, không phải 903190.
Chương
Chương 90 là chương về các dụng cụ, thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, y tế hoặc phẫu thuật, và các dụng cụ, thiết bị chính xác trong hệ thống phân loại HS. Chương này bao gồm phạm vi rất rộng, từ kính mắt, kính hiển vi, laser đến thiết bị chẩn đoán y tế, thiết bị đo lường kiểm soát quá trình công nghiệp, v.v. Đặc điểm cốt lõi là các hàng hóa này thường có chức năng đo lường, kiểm tra, phân tích hoặc kiểm soát chính xác, và thường thuộc nhóm sản phẩm cơ điện có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng cao. Chương này có sự phân biệt rõ ràng với thiết bị cơ điện của Chương 84 và 85, nhấn mạnh thuộc tính 'dụng cụ đo lường' thay vì chức năng động lực hoặc điện lực đơn thuần.
Nhóm
Nhóm 9031 bao gồm các dụng cụ, thiết bị và máy đo lường hoặc kiểm tra chưa được liệt kê trong các nhóm khác của chương này, cũng như máy chiếu biên dạng. Cụ thể bao gồm: dụng cụ đo các đại lượng hình học như chiều dài, góc, diện tích, hình dạng; máy thử cân bằng; dụng cụ và thiết bị tự động điều chỉnh hoặc kiểm soát; và các dụng cụ đo lường kiểm tra quang học chưa được liệt kê trong các nhóm khác của chương này. Nhóm này là một nhóm 'dự phòng', dùng để chứa các dụng cụ và thiết bị có chức năng đo lường hoặc kiểm tra nhưng chưa được liệt kê trong các nhóm cụ thể hơn như 9014 đến 9030. Linh kiện thiết bị kiểm tra trên xe nếu chuyên dùng cho loại dụng cụ này thì được phân loại vào nhóm này.
Phân tích từng chữ số
Mã 903190 là phân nhóm sáu chữ số, phân tích từng chữ số: 2 chữ số đầu '90' đại diện Chương 90 (dụng cụ, thiết bị chính xác quang học, đo lường, kiểm tra, y tế, v.v.); chữ số thứ 3-4 '31' đại diện nhóm 9031 (dụng cụ, thiết bị và máy đo lường hoặc kiểm tra chưa được liệt kê trong các nhóm khác của chương này); chữ số thứ 5-6 '90' đại diện phân nhóm 903190 thuộc nhóm này, tức là phân nhóm 'khác'. Trong hệ thống mã HS, bốn chữ số đầu là nhóm hài hòa quốc tế, hai chữ số sau là cấp phân nhóm. Dưới nhóm 9031 còn có 903110 (máy thử cân bằng), 903120 (bàn thử), 903141 đến 903149 (dụng cụ và thiết bị quang học), 903180 (dụng cụ và thiết bị khác), v.v., và 903190 là phân nhóm 'khác', chuyên thu thập các linh kiện và phụ tùng không thuộc các phân nhóm cụ thể trên. Do đó, 903190 thường chỉ linh kiện, phụ tùng chuyên dùng cho dụng cụ thuộc 9031, chứ không phải máy hoàn chỉnh.
Căn cứ phân loại
Linh kiện thiết bị kiểm tra trên xe được phân loại vào 903190, không phải mã liền kề, vì: linh kiện này chuyên dùng cho thiết bị kiểm tra trên xe (một loại dụng cụ đo lường hoặc kiểm tra), và bản thân thiết bị nếu nhập khẩu nguyên chiếc sẽ được phân loại vào phân nhóm cụ thể thuộc 9031 (như 903180 hoặc khác). Theo Quy tắc tổng quát 2(a) về phân loại HS và nguyên tắc phân loại linh kiện, linh kiện chuyên dùng cho dụng cụ thuộc một nhóm phải được phân loại cùng với máy chính. Vì dưới nhóm 9031 đã có phân nhóm cụ thể bao gồm các loại máy hoàn chỉnh, linh kiện chuyên dùng của chúng nếu không được liệt kê cụ thể hơn trong nhóm khác thì được phân loại vào phân nhóm 'khác' 903190. Nếu linh kiện本身 là linh kiện thông dụng (như bu lông, bánh răng), thì phải phân loại theo vật liệu hoặc linh kiện thông dụng, không phải 903190.
📝 Yếu tố khai báo
暂无内容
🎯 Logic phân loại
暂无内容
❓ Câu hỏi thường gặp
暂无内容
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.