Chương 90 là chương về dụng cụ, thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, y tế hoặc phẫu thuật; dụng cụ, thiết bị chính xác và phụ tùng, phụ kiện của chúng trong hệ thống phân loại HS. Chương này có phạm vi rất rộng, bao gồm từ kính mắt, kính hiển vi, laser đến thiết bị chẩn đoán y tế, dụng cụ nha khoa, v.v. Đặc điểm cốt lõi là những hàng hóa này thường có tính chính xác, kỹ thuật và chuyên dụng, được sử dụng cho mục đích đo lường, kiểm tra, điều trị hoặc chỉnh hình. Chương này có sự phân biệt rõ ràng với Chương 84 về máy móc, thiết bị cơ khí và Chương 85 về thiết bị điện, nhưng nhiều thiết bị y tế hiện đại có thể liên quan đến sự giao thoa của nhiều chương. Nhóm 9021 bao gồm các dụng cụ và bộ phận cấy ghép dùng cho chỉnh hình, chỉnh hình xương, nha khoa, v.v., bao gồm các bộ phận nhân tạo của cơ thể, máy trợ thính, máy tạo nhịp tim, v.v. Cụ thể bao gồm: khớp nhân tạo, tấm xương, đinh xương, bộ phận cấy ghép nha khoa, răng giả, bộ phận cố định nha khoa, v.v. Hàng hóa thuộc nhóm này thường được sử dụng để thay thế hoặc hỗ trợ chức năng của cơ quan cơ thể người, có đặc tính cấy ghép y tế hoặc sử dụng lâu dài. Có sự phân biệt rõ ràng với thiết bị X-quang của 9022, dụng cụ phân tích lý hóa của 9027, v.v. 2 chữ số đầu 90: biểu thị Chương 90, thuộc về thiết bị chính xác quang học, y tế, v.v. Chữ số thứ 3-4 là 21: biểu thị nhóm 9021, tức là bộ phận cấy ghép và dụng cụ chỉnh hình, nha khoa, v.v. Chữ số thứ 5-6 là 29: biểu thị phân nhóm 902129, cụ thể là các bộ phận cấy ghép nha khoa và phụ kiện khác. Trong phân loại HS, dưới 9021 còn có 902110 (dụng cụ chỉnh hình hoặc gãy xương), 902121 (răng giả), 902129 (bộ phận cấy ghép nha khoa khác), 902131 (khớp nhân tạo), v.v. 902129 đặc biệt chỉ các bộ phận cấy ghép nha khoa ngoài răng giả, như trụ cấy ghép, abutment, vít nha khoa, v.v. Bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe nếu được nhập khẩu riêng lẻ như bộ phận cấy ghép nha khoa thì nên phân loại vào 902129, vì bản chất của nó là bộ phận cấy ghép nha khoa, dùng để thay thế răng đã mất. Nhưng nếu kết hợp với xe để trở thành bộ phận chuyên dụng cho xe thì có thể phân loại vào Chương 87 về phụ tùng xe. Khi phân loại cần đánh giá chức năng chính của hàng hóa: nếu bộ phận cấy ghép được bán độc lập, dùng cho điều trị nha khoa thì phân loại vào 902129; nếu đã được tích hợp vào xe như bộ phận chức năng của xe thì có thể phân loại vào 8708, v.v. Thông thường bộ phận cấy ghép nha khoa nhập khẩu riêng lẻ được phân loại vào 902129.
Chương
Chương 90 là chương về dụng cụ, thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, y tế hoặc phẫu thuật; dụng cụ, thiết bị chính xác và phụ tùng, phụ kiện của chúng trong hệ thống phân loại HS. Chương này có phạm vi rất rộng, bao gồm từ kính mắt, kính hiển vi, laser đến thiết bị chẩn đoán y tế, dụng cụ nha khoa, v.v. Đặc điểm cốt lõi là những hàng hóa này thường có tính chính xác, kỹ thuật và chuyên dụng, được sử dụng cho mục đích đo lường, kiểm tra, điều trị hoặc chỉnh hình. Chương này có sự phân biệt rõ ràng với Chương 84 về máy móc, thiết bị cơ khí và Chương 85 về thiết bị điện, nhưng nhiều thiết bị y tế hiện đại có thể liên quan đến sự giao thoa của nhiều chương.
Nhóm
Nhóm 9021 bao gồm các dụng cụ và bộ phận cấy ghép dùng cho chỉnh hình, chỉnh hình xương, nha khoa, v.v., bao gồm các bộ phận nhân tạo của cơ thể, máy trợ thính, máy tạo nhịp tim, v.v. Cụ thể bao gồm: khớp nhân tạo, tấm xương, đinh xương, bộ phận cấy ghép nha khoa, răng giả, bộ phận cố định nha khoa, v.v. Hàng hóa thuộc nhóm này thường được sử dụng để thay thế hoặc hỗ trợ chức năng của cơ quan cơ thể người, có đặc tính cấy ghép y tế hoặc sử dụng lâu dài. Có sự phân biệt rõ ràng với thiết bị X-quang của 9022, dụng cụ phân tích lý hóa của 9027, v.v.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 90: biểu thị Chương 90, thuộc về thiết bị chính xác quang học, y tế, v.v. Chữ số thứ 3-4 là 21: biểu thị nhóm 9021, tức là bộ phận cấy ghép và dụng cụ chỉnh hình, nha khoa, v.v. Chữ số thứ 5-6 là 29: biểu thị phân nhóm 902129, cụ thể là các bộ phận cấy ghép nha khoa và phụ kiện khác. Trong phân loại HS, dưới 9021 còn có 902110 (dụng cụ chỉnh hình hoặc gãy xương), 902121 (răng giả), 902129 (bộ phận cấy ghép nha khoa khác), 902131 (khớp nhân tạo), v.v. 902129 đặc biệt chỉ các bộ phận cấy ghép nha khoa ngoài răng giả, như trụ cấy ghép, abutment, vít nha khoa, v.v.
Căn cứ phân loại
Bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe nếu được nhập khẩu riêng lẻ như bộ phận cấy ghép nha khoa thì nên phân loại vào 902129, vì bản chất của nó là bộ phận cấy ghép nha khoa, dùng để thay thế răng đã mất. Nhưng nếu kết hợp với xe để trở thành bộ phận chuyên dụng cho xe thì có thể phân loại vào Chương 87 về phụ tùng xe. Khi phân loại cần đánh giá chức năng chính của hàng hóa: nếu bộ phận cấy ghép được bán độc lập, dùng cho điều trị nha khoa thì phân loại vào 902129; nếu đã được tích hợp vào xe như bộ phận chức năng của xe thì có thể phân loại vào 8708, v.v. Thông thường bộ phận cấy ghép nha khoa nhập khẩu riêng lẻ được phân loại vào 902129.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên tiếng Trung và tiếng nước ngoài của hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa, như “bộ phận cấy ghép nha khoa” hoặc “bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe”. Chất liệu: Chất liệu chính của bộ phận cấy ghép khai báo, như titan nguyên chất, hợp kim titan, gốm sứ, v.v., chất liệu ảnh hưởng đến phân loại và điều kiện quản lý. Mục đích sử dụng: Ghi rõ mục đích sử dụng của hàng hóa, như “dùng cho cấy ghép nha khoa phục hồi” hoặc “dùng cho thiết bị điều trị nha khoa trên xe”. Thương hiệu: Khai báo thương hiệu hàng hóa (tiếng Trung hoặc tiếng nước ngoài), không có thương hiệu cần ghi “không có thương hiệu”. Model: Khai báo model hàng hóa, thuận tiện cho hải quan nhận diện sản phẩm cụ thể. Có vô trùng không: Khai báo có qua xử lý vô trùng không, ảnh hưởng đến điều kiện quản lý (như đăng ký thiết bị y tế). Có kèm phụ kiện không: Khai báo có kèm phụ kiện không (như vít, abutment, v.v.), phụ kiện cần khai báo riêng. Ví dụ khai báo tờ khai hải quan: Tên hàng: Bộ phận cấy ghép nha khoa (bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe); Thương hiệu: Straumann; Model: BLT 4.1×10mm; Chất liệu: Hợp kim titan; Mục đích sử dụng: Dùng cho cấy ghép nha khoa phục hồi; Có vô trùng không: Có; Có kèm phụ kiện không: Kèm vít trung tâm. Ghi chú: Hàng hóa này là bộ phận cấy ghép nha khoa nhập khẩu riêng lẻ, dùng cho điều trị nha khoa, không phải phụ tùng chuyên dụng cho xe. Phân loại sai hàng hóa vào mã phụ tùng xe (như 8708), bỏ qua bản chất bộ phận cấy ghép nha khoa của nó. Không khai báo tình trạng vô trùng, dẫn đến không thể hưởng ưu đãi hiệp định thương mại tự do liên quan hoặc vi phạm yêu cầu quản lý. Khai báo chất liệu không trung thực, như khai hợp kim titan thành titan nguyên chất, ảnh hưởng đến phân loại và áp dụng thuế chống bán phá giá.
Tên hàng
Tên tiếng Trung và tiếng nước ngoài của hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa, như “bộ phận cấy ghép nha khoa” hoặc “bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe”.
⚠️ Chỉ ghi “bộ phận cấy ghép” mà không ghi rõ mục đích nha khoa, hoặc ghi sai thành “phụ tùng xe”.
Chất liệu
Chất liệu chính của bộ phận cấy ghép khai báo, như titan nguyên chất, hợp kim titan, gốm sứ, v.v., chất liệu ảnh hưởng đến phân loại và điều kiện quản lý.
⚠️ Không ghi rõ chất liệu hoặc khai báo sai thành thép không gỉ.
Mục đích sử dụng
Ghi rõ mục đích sử dụng của hàng hóa, như “dùng cho cấy ghép nha khoa phục hồi” hoặc “dùng cho thiết bị điều trị nha khoa trên xe”.
⚠️ Mô tả mục đích mơ hồ, như “dùng cho y tế”.
Thương hiệu
Khai báo thương hiệu hàng hóa (tiếng Trung hoặc tiếng nước ngoài), không có thương hiệu cần ghi “không có thương hiệu”.
⚠️ Bỏ sót thương hiệu hoặc viết sai thương hiệu.
Model
Khai báo model hàng hóa, thuận tiện cho hải quan nhận diện sản phẩm cụ thể.
⚠️ Khai báo model không đầy đủ hoặc không khớp với thực tế.
Có vô trùng không
Khai báo có qua xử lý vô trùng không, ảnh hưởng đến điều kiện quản lý (như đăng ký thiết bị y tế).
⚠️ Không khai báo tình trạng vô trùng.
Có kèm phụ kiện không
Khai báo có kèm phụ kiện không (như vít, abutment, v.v.), phụ kiện cần khai báo riêng.
⚠️ Phụ kiện không khai báo hoặc khai báo gộp.
Ví dụ: Ví dụ khai báo tờ khai hải quan: Tên hàng: Bộ phận cấy ghép nha khoa (bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe); Thương hiệu: Straumann; Model: BLT 4.1×10mm; Chất liệu: Hợp kim titan; Mục đích sử dụng: Dùng cho cấy ghép nha khoa phục hồi; Có vô trùng không: Có; Có kèm phụ kiện không: Kèm vít trung tâm. Ghi chú: Hàng hóa này là bộ phận cấy ghép nha khoa nhập khẩu riêng lẻ, dùng cho điều trị nha khoa, không phải phụ tùng chuyên dụng cho xe.
Lỗi thường gặp:
Phân loại sai hàng hóa vào mã phụ tùng xe (như 8708), bỏ qua bản chất bộ phận cấy ghép nha khoa của nó.
Không khai báo tình trạng vô trùng, dẫn đến không thể hưởng ưu đãi hiệp định thương mại tự do liên quan hoặc vi phạm yêu cầu quản lý.
Khai báo chất liệu không trung thực, như khai hợp kim titan thành titan nguyên chất, ảnh hưởng đến phân loại và áp dụng thuế chống bán phá giá.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi: chức năng, mục đích sử dụng và chất liệu của hàng hóa. 902129 đặc biệt chỉ các bộ phận cấy ghép nha khoa khác, bao gồm trụ cấy ghép, abutment, vít nha khoa, v.v. Nếu hàng hóa là răng giả thì phân loại vào 902121; nếu là dụng cụ chỉnh hình hoặc gãy xương thì phân loại vào 902110. Bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe nếu được nhập khẩu độc lập như bộ phận cấy ghép nha khoa thì nên phân loại vào 902129; nếu kết hợp với xe để trở thành bộ phận chuyên dụng cho xe thì có thể phân loại vào Chương 87. Theo “Chú giải hàng hóa và nhóm hàng của Biểu thuế xuất nhập khẩu”, bộ phận cấy ghép nha khoa là thiết bị được cấy ghép qua phẫu thuật vào xương hàm, dùng để nâng đỡ răng giả. 902121 Răng giả: Răng giả là phục hình thay thế răng đã mất, tiếp xúc trực tiếp với khoang miệng, còn bộ phận cấy ghép nha khoa là cấu trúc nâng đỡ được cấy vào xương hàm, cần phẫu thuật cấy ghép. 902110 Dụng cụ chỉnh hình hoặc gãy xương: Dụng cụ chỉnh hình dùng để chỉnh hình xương hoặc cố định gãy xương, như tấm xương, đinh xương, còn bộ phận cấy ghép nha khoa chuyên dùng cho cấy ghép nha khoa. 902131 Khớp nhân tạo: Khớp nhân tạo dùng để thay thế khớp háng, khớp gối, v.v., còn bộ phận cấy ghép nha khoa dùng trong xương ổ răng, vị trí chức năng khác nhau. 870899 Phụ tùng xe khác: Phụ tùng xe dùng cho xe cơ giới, còn bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe nếu là sản phẩm nha khoa độc lập thì không nên phân loại vào phụ tùng xe. Hàng hóa có dùng cho cấy ghép nha khoa phục hồi không? Hàng hóa có cần phẫu thuật cấy vào xương hàm không? Hàng hóa có được bán độc lập với xe không? Chất liệu hàng hóa có phải titan, gốm sứ hoặc vật liệu y tế khác không? Hàng hóa có giấy đăng ký thiết bị y tế không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi: chức năng, mục đích sử dụng và chất liệu của hàng hóa. 902129 đặc biệt chỉ các bộ phận cấy ghép nha khoa khác, bao gồm trụ cấy ghép, abutment, vít nha khoa, v.v. Nếu hàng hóa là răng giả thì phân loại vào 902121; nếu là dụng cụ chỉnh hình hoặc gãy xương thì phân loại vào 902110. Bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe nếu được nhập khẩu độc lập như bộ phận cấy ghép nha khoa thì nên phân loại vào 902129; nếu kết hợp với xe để trở thành bộ phận chuyên dụng cho xe thì có thể phân loại vào Chương 87. Theo “Chú giải hàng hóa và nhóm hàng của Biểu thuế xuất nhập khẩu”, bộ phận cấy ghép nha khoa là thiết bị được cấy ghép qua phẫu thuật vào xương hàm, dùng để nâng đỡ răng giả.
Mã dễ nhầm:
902121 - Răng giả
Răng giả là phục hình thay thế răng đã mất, tiếp xúc trực tiếp với khoang miệng, còn bộ phận cấy ghép nha khoa là cấu trúc nâng đỡ được cấy vào xương hàm, cần phẫu thuật cấy ghép.
902110 - Dụng cụ chỉnh hình hoặc gãy xương
Dụng cụ chỉnh hình dùng để chỉnh hình xương hoặc cố định gãy xương, như tấm xương, đinh xương, còn bộ phận cấy ghép nha khoa chuyên dùng cho cấy ghép nha khoa.
902131 - Khớp nhân tạo
Khớp nhân tạo dùng để thay thế khớp háng, khớp gối, v.v., còn bộ phận cấy ghép nha khoa dùng trong xương ổ răng, vị trí chức năng khác nhau.
870899 - Phụ tùng xe khác
Phụ tùng xe dùng cho xe cơ giới, còn bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe nếu là sản phẩm nha khoa độc lập thì không nên phân loại vào phụ tùng xe.
Tự kiểm tra:
✓ Hàng hóa có dùng cho cấy ghép nha khoa phục hồi không?
✓ Hàng hóa có cần phẫu thuật cấy vào xương hàm không?
✓ Hàng hóa có được bán độc lập với xe không?
✓ Chất liệu hàng hóa có phải titan, gốm sứ hoặc vật liệu y tế khác không?
✓ Hàng hóa có giấy đăng ký thiết bị y tế không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe nên phân loại vào mã HS nào? Nếu hàng hóa là bộ phận cấy ghép nha khoa độc lập, dùng cho cấy ghép nha khoa phục hồi, nên phân loại vào 902129. Nếu đã được tích hợp vào xe như bộ phận chuyên dụng cho xe thì có thể phân loại vào Chương 87 về phụ tùng xe. Đề nghị đánh giá dựa trên chức năng thực tế, trạng thái bán hàng và mục đích sử dụng chính của hàng hóa, nếu cần có thể xin hải quan xác định trước mã phân loại. 902129 và 902121 khác nhau như thế nào? 902129 là các bộ phận cấy ghép nha khoa khác, như trụ cấy ghép, abutment, v.v., cần phẫu thuật cấy vào xương hàm; 902121 là răng giả, tức là phục hình đeo trực tiếp trong khoang miệng, không cần phẫu thuật cấy ghép. Hai loại có mục đích sử dụng và cấu trúc khác nhau. Khai báo bộ phận cấy ghép nha khoa có cần cung cấp giấy đăng ký thiết bị y tế không? Có, bộ phận cấy ghép nha khoa thuộc thiết bị y tế, khi nhập khẩu cần cung cấp giấy đăng ký thiết bị y tế hoặc chứng nhận đăng ký. Điều kiện quản lý cụ thể có thể tra cứu “Yêu cầu quản lý nhập khẩu thiết bị y tế” do Tổng cục Hải quan ban hành. Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 902129? Có thể tra cứu qua trang web chính thức của Tổng cục Hải quan, Cổng một cửa quốc tế Trung Quốc hoặc “Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”. Thuế suất có thể khác nhau do hiệp định thương mại, xuất xứ, v.v., đề nghị lấy biểu thuế mới nhất làm chuẩn. Các yếu tố khai báo của bộ phận cấy ghép nha khoa là gì? Các yếu tố khai báo chính bao gồm: tên hàng, thương hiệu, model, chất liệu, mục đích sử dụng, có vô trùng không, có kèm phụ kiện không, v.v. Yêu cầu chi tiết có thể tham khảo “Danh mục khai báo quy phạm hàng hóa xuất nhập khẩu hải quan Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”. Bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe và bộ phận cấy ghép nha khoa thông thường có khác nhau về phân loại không? Nếu “trên xe” chỉ biểu thị tình huống sử dụng (như sử dụng trong phòng khám nha khoa di động), nhưng bản thân hàng hóa là bộ phận cấy ghép nha khoa độc lập, phân loại vẫn là 902129. Nếu “trên xe” có nghĩa là kết hợp với kết cấu xe, trở thành bộ phận chuyên dụng cho xe, thì có thể phân loại vào Chương 87. Nhập khẩu bộ phận cấy ghép nha khoa cần làm những thủ tục gì? Thông thường cần: giấy đăng ký thiết bị y tế, tờ khai hải quan hàng nhập khẩu, hóa đơn, phiếu đóng gói, hợp đồng, vận đơn, v.v. Một số quốc gia có thể còn yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do. Đề nghị tư vấn trước với đại lý khai báo hải quan hoặc hải quan. Nếu bộ phận cấy ghép nha khoa có kèm phụ kiện thì khai báo như thế nào? Phụ kiện như vít, abutment, v.v. nên khai báo cùng với sản phẩm chính, và ghi rõ trong yếu tố khai báo “có kèm phụ kiện không” và tên phụ kiện. Nếu phụ kiện được nhập khẩu riêng, cần phân loại và khai báo riêng.
Q: Bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe nên phân loại vào mã HS nào?
A: Nếu hàng hóa là bộ phận cấy ghép nha khoa độc lập, dùng cho cấy ghép nha khoa phục hồi, nên phân loại vào 902129. Nếu đã được tích hợp vào xe như bộ phận chuyên dụng cho xe thì có thể phân loại vào Chương 87 về phụ tùng xe. Đề nghị đánh giá dựa trên chức năng thực tế, trạng thái bán hàng và mục đích sử dụng chính của hàng hóa, nếu cần có thể xin hải quan xác định trước mã phân loại.
Q: 902129 và 902121 khác nhau như thế nào?
A: 902129 là các bộ phận cấy ghép nha khoa khác, như trụ cấy ghép, abutment, v.v., cần phẫu thuật cấy vào xương hàm; 902121 là răng giả, tức là phục hình đeo trực tiếp trong khoang miệng, không cần phẫu thuật cấy ghép. Hai loại có mục đích sử dụng và cấu trúc khác nhau.
Q: Khai báo bộ phận cấy ghép nha khoa có cần cung cấp giấy đăng ký thiết bị y tế không?
A: Có, bộ phận cấy ghép nha khoa thuộc thiết bị y tế, khi nhập khẩu cần cung cấp giấy đăng ký thiết bị y tế hoặc chứng nhận đăng ký. Điều kiện quản lý cụ thể có thể tra cứu “Yêu cầu quản lý nhập khẩu thiết bị y tế” do Tổng cục Hải quan ban hành.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 902129?
A: Có thể tra cứu qua trang web chính thức của Tổng cục Hải quan, Cổng một cửa quốc tế Trung Quốc hoặc “Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”. Thuế suất có thể khác nhau do hiệp định thương mại, xuất xứ, v.v., đề nghị lấy biểu thuế mới nhất làm chuẩn.
Q: Các yếu tố khai báo của bộ phận cấy ghép nha khoa là gì?
A: Các yếu tố khai báo chính bao gồm: tên hàng, thương hiệu, model, chất liệu, mục đích sử dụng, có vô trùng không, có kèm phụ kiện không, v.v. Yêu cầu chi tiết có thể tham khảo “Danh mục khai báo quy phạm hàng hóa xuất nhập khẩu hải quan Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”.
Q: Bộ phận cấy ghép nha khoa trên xe và bộ phận cấy ghép nha khoa thông thường có khác nhau về phân loại không?
A: Nếu “trên xe” chỉ biểu thị tình huống sử dụng (như sử dụng trong phòng khám nha khoa di động), nhưng bản thân hàng hóa là bộ phận cấy ghép nha khoa độc lập, phân loại vẫn là 902129. Nếu “trên xe” có nghĩa là kết hợp với kết cấu xe, trở thành bộ phận chuyên dụng cho xe, thì có thể phân loại vào Chương 87.
Q: Nhập khẩu bộ phận cấy ghép nha khoa cần làm những thủ tục gì?
A: Thông thường cần: giấy đăng ký thiết bị y tế, tờ khai hải quan hàng nhập khẩu, hóa đơn, phiếu đóng gói, hợp đồng, vận đơn, v.v. Một số quốc gia có thể còn yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do. Đề nghị tư vấn trước với đại lý khai báo hải quan hoặc hải quan.
Q: Nếu bộ phận cấy ghép nha khoa có kèm phụ kiện thì khai báo như thế nào?
A: Phụ kiện như vít, abutment, v.v. nên khai báo cùng với sản phẩm chính, và ghi rõ trong yếu tố khai báo “có kèm phụ kiện không” và tên phụ kiện. Nếu phụ kiện được nhập khẩu riêng, cần phân loại và khai báo riêng.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.