Chương 85 bao gồm máy điện, thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi âm và máy tái tạo âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình. Chương này bao gồm các loại thiết bị điện như phát điện, biến điện, lưu trữ năng lượng, sử dụng điện, thông tin liên lạc, tín hiệu, điều khiển, cũng như các linh kiện điện tử như tụ điện, điện trở, thiết bị bán dẫn, v.v. Tuy nhiên, chương này không bao gồm dây cáp điện cách điện (nhóm 8544), sứ cách điện (nhóm 8546), v.v. Nhóm 8532 bao gồm tụ điện cố định, tụ điện biến đổi hoặc tụ điện điều chỉnh được (tụ điện tinh chỉnh). Bao gồm các loại tụ điện điện lực, tụ điện dùng cho thiết bị điện tử, như tụ điện cố định bằng gốm, điện phân, giấy, màng nhựa, cũng như tụ điện biến đổi hoặc điều chỉnh được dùng trong các mạch điều hưởng, ghép nối, lọc, v.v. Nhưng không bao gồm tụ điện chuyên dụng cho một loại thiết bị cụ thể, như tụ điện khởi động động cơ (nếu khai báo cùng với động cơ thì phân loại theo động cơ). 2 chữ số đầu 85: chỉ Chương 85, thuộc máy móc và thiết bị điện. Chữ số thứ 3-4 là 32: chỉ nhóm 8532, cụ thể là tụ điện cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được. Chữ số thứ 5-6 là 30: trong nhóm 8532, phân nhóm 8532.30 đại diện cho tụ điện biến đổi hoặc điều chỉnh được. Phân nhóm này được chia nhỏ hơn nữa thành nhiều phân nhóm cấp dưới, như 8532.30.10 (tụ điện điện lực) và 8532.30.90 (loại khác), nhưng theo nguyên tắc sáu chữ số của HS, 853230 có nghĩa là tụ điện biến đổi hoặc điều chỉnh được. Mặt hàng này là tụ điện biến đổi hoặc điều chỉnh được, giá trị điện dung của nó có thể được điều chỉnh trong một phạm vi nhất định, dùng cho các mạch điều hưởng, ghép nối, v.v. Nó không thuộc tụ điện cố định (8532.10-8532.29), cũng không thuộc tụ điện của nhóm khác (như 8532.24 chỉ dành cho tụ điện gốm nhiều lớp cố định). Do đó, được phân loại vào 8532.30, phù hợp với nội dung nhóm và phân chia phân nhóm.
Chương
Chương 85 bao gồm máy điện, thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi âm và máy tái tạo âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình. Chương này bao gồm các loại thiết bị điện như phát điện, biến điện, lưu trữ năng lượng, sử dụng điện, thông tin liên lạc, tín hiệu, điều khiển, cũng như các linh kiện điện tử như tụ điện, điện trở, thiết bị bán dẫn, v.v. Tuy nhiên, chương này không bao gồm dây cáp điện cách điện (nhóm 8544), sứ cách điện (nhóm 8546), v.v.
Nhóm
Nhóm 8532 bao gồm tụ điện cố định, tụ điện biến đổi hoặc tụ điện điều chỉnh được (tụ điện tinh chỉnh). Bao gồm các loại tụ điện điện lực, tụ điện dùng cho thiết bị điện tử, như tụ điện cố định bằng gốm, điện phân, giấy, màng nhựa, cũng như tụ điện biến đổi hoặc điều chỉnh được dùng trong các mạch điều hưởng, ghép nối, lọc, v.v. Nhưng không bao gồm tụ điện chuyên dụng cho một loại thiết bị cụ thể, như tụ điện khởi động động cơ (nếu khai báo cùng với động cơ thì phân loại theo động cơ).
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 85: chỉ Chương 85, thuộc máy móc và thiết bị điện. Chữ số thứ 3-4 là 32: chỉ nhóm 8532, cụ thể là tụ điện cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được. Chữ số thứ 5-6 là 30: trong nhóm 8532, phân nhóm 8532.30 đại diện cho tụ điện biến đổi hoặc điều chỉnh được. Phân nhóm này được chia nhỏ hơn nữa thành nhiều phân nhóm cấp dưới, như 8532.30.10 (tụ điện điện lực) và 8532.30.90 (loại khác), nhưng theo nguyên tắc sáu chữ số của HS, 853230 có nghĩa là tụ điện biến đổi hoặc điều chỉnh được.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là tụ điện biến đổi hoặc điều chỉnh được, giá trị điện dung của nó có thể được điều chỉnh trong một phạm vi nhất định, dùng cho các mạch điều hưởng, ghép nối, v.v. Nó không thuộc tụ điện cố định (8532.10-8532.29), cũng không thuộc tụ điện của nhóm khác (như 8532.24 chỉ dành cho tụ điện gốm nhiều lớp cố định). Do đó, được phân loại vào 8532.30, phù hợp với nội dung nhóm và phân chia phân nhóm.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên tiêu chuẩn của hàng hóa khai báo, nên sử dụng tên tiếng Trung hoặc tiếng Anh chuẩn, như "tụ điện biến đổi" hoặc "tụ điện điều chỉnh được". Thương hiệu: Điền tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, nếu không có thương hiệu có thể điền "không nhãn hiệu". Model: Điền mã model hoặc mã thông số cụ thể, dùng để phân biệt các sản phẩm khác nhau. Mục đích sử dụng: Mô tả kịch bản ứng dụng của tụ điện, như dùng cho mạch điều hưởng radio, thiết bị thông tin liên lạc, v.v. Loại: Xác định rõ là tụ điện biến đổi hay tụ điện điều chỉnh được (tụ điện tinh chỉnh), cũng như loại chất điện môi. Phạm vi điện dung: Điền điện dung tối thiểu và tối đa, đơn vị thường là picofarad (pF) hoặc microfarad (μF). Điện áp định mức: Điền điện áp làm việc định mức của tụ điện, đơn vị volt (V). Có phải tinh chỉnh không: Cho biết có phải là tụ điện tinh chỉnh (cần dụng cụ điều chỉnh) không, thường điền "có" hoặc "không". Tên hàng: Tụ điện biến đổi; Thương hiệu: Murata; Model: TZV2Z060A110R00; Mục đích sử dụng: Dùng cho mạch điều hưởng radio; Loại: Tụ điện biến đổi, chất điện môi không khí; Phạm vi điện dung: 5pF-60pF; Điện áp định mức: 100V; Có phải tinh chỉnh không: Không. Nhầm lẫn tụ điện biến đổi với tụ điện cố định, dẫn đến phân loại vào 8532.10 hoặc 8532.24. Không ghi rõ phạm vi điện dung, có thể ảnh hưởng đến việc hải quan xác định đặc tính hàng hóa. Mô tả mục đích không cụ thể, như chỉ ghi "dùng cho thiết bị điện tử", có thể gây nghi ngờ.
Tên hàng
Tên tiêu chuẩn của hàng hóa khai báo, nên sử dụng tên tiếng Trung hoặc tiếng Anh chuẩn, như "tụ điện biến đổi" hoặc "tụ điện điều chỉnh được".
⚠️ Ghi sai thành "tụ điện điều chỉnh" hoặc "tụ điện tinh chỉnh", không phân biệt giữa biến đổi và điều chỉnh được.
Thương hiệu
Điền tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, nếu không có thương hiệu có thể điền "không nhãn hiệu".
⚠️ Điền sai tên nhà buôn là thương hiệu.
Model
Điền mã model hoặc mã thông số cụ thể, dùng để phân biệt các sản phẩm khác nhau.
⚠️ Điền model không đầy đủ hoặc không khớp với thực tế.
Mục đích sử dụng
Mô tả kịch bản ứng dụng của tụ điện, như dùng cho mạch điều hưởng radio, thiết bị thông tin liên lạc, v.v.
⚠️ Mô tả mục đích quá chung chung, như "dùng cho thiết bị điện tử".
Loại
Xác định rõ là tụ điện biến đổi hay tụ điện điều chỉnh được (tụ điện tinh chỉnh), cũng như loại chất điện môi.
⚠️ Nhầm lẫn giữa biến đổi và điều chỉnh được, hoặc không ghi rõ chất điện môi (như không khí, gốm).
Phạm vi điện dung
Điền điện dung tối thiểu và tối đa, đơn vị thường là picofarad (pF) hoặc microfarad (μF).
⚠️ Không điền phạm vi hoặc sai đơn vị.
Điện áp định mức
Điền điện áp làm việc định mức của tụ điện, đơn vị volt (V).
⚠️ Bỏ qua hoặc điền sai giá trị điện áp.
Có phải tinh chỉnh không
Cho biết có phải là tụ điện tinh chỉnh (cần dụng cụ điều chỉnh) không, thường điền "có" hoặc "không".
⚠️ Không phân biệt giữa tinh chỉnh và biến đổi, dẫn đến phân loại sai.
Ví dụ: Tên hàng: Tụ điện biến đổi; Thương hiệu: Murata; Model: TZV2Z060A110R00; Mục đích sử dụng: Dùng cho mạch điều hưởng radio; Loại: Tụ điện biến đổi, chất điện môi không khí; Phạm vi điện dung: 5pF-60pF; Điện áp định mức: 100V; Có phải tinh chỉnh không: Không.
Lỗi thường gặp:
Nhầm lẫn tụ điện biến đổi với tụ điện cố định, dẫn đến phân loại vào 8532.10 hoặc 8532.24.
Không ghi rõ phạm vi điện dung, có thể ảnh hưởng đến việc hải quan xác định đặc tính hàng hóa.
Mô tả mục đích không cụ thể, như chỉ ghi "dùng cho thiết bị điện tử", có thể gây nghi ngờ.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phán định cốt lõi cho phân loại là giá trị điện dung của tụ điện có thể điều chỉnh được hay không. Tụ điện biến đổi hoặc điều chỉnh được khi sử dụng trong mạch, giá trị điện dung của nó có thể thay đổi bằng phương pháp cơ học hoặc điện tử, dùng cho điều hưởng, phối hợp, v.v. Theo chú giải HS, 8532.30 bao gồm tụ điện biến đổi và tụ điện tinh chỉnh. Nếu tụ điện có giá trị điện dung cố định, ngay cả khi có thể điều chỉnh nhỏ, cũng nên phân loại vào phân nhóm tụ điện cố định. Ngoài ra, cần xác nhận có thuộc tụ điện điện lực không, nếu dùng cho hệ thống điện lực và có thể điều chỉnh, vẫn phân loại vào 8532.30. 8532.10 Tụ điện cố định, dùng cho mạch 50/60Hz: Tụ điện cố định không điều chỉnh được, chuyên dùng cho mạch tần số công nghiệp, trong khi 8532.30 là tụ điện điều chỉnh được, dùng cho điều hưởng tần số cao, v.v. 8532.24 Tụ điện gốm nhiều lớp cố định: Mã này là tụ điện cố định, chất điện môi là gốm, không điều chỉnh được; 8532.30 là điều chỉnh được, chất điện môi không giới hạn. 8532.29 Tụ điện cố định khác: Tụ điện cố định khác bao gồm giấy, nhựa, v.v., không điều chỉnh được; 8532.30 nhấn mạnh tính điều chỉnh được. 8533.40 Biến trở: Biến trở dùng để điều chỉnh giá trị điện trở, trong khi 8532.30 là tụ điện, điều chỉnh giá trị điện dung. Giá trị điện dung có thể điều chỉnh trong quá trình sử dụng không? Có phải là tụ điện tinh chỉnh (cần dụng cụ điều chỉnh) không? Có dùng cho mạch tần số công nghiệp của hệ thống điện lực không? Loại chất điện môi có ảnh hưởng đến phân loại không? Có nhầm lẫn với tụ điện cố định không?
Căn cứ
Căn cứ phán định cốt lõi cho phân loại là giá trị điện dung của tụ điện có thể điều chỉnh được hay không. Tụ điện biến đổi hoặc điều chỉnh được khi sử dụng trong mạch, giá trị điện dung của nó có thể thay đổi bằng phương pháp cơ học hoặc điện tử, dùng cho điều hưởng, phối hợp, v.v. Theo chú giải HS, 8532.30 bao gồm tụ điện biến đổi và tụ điện tinh chỉnh. Nếu tụ điện có giá trị điện dung cố định, ngay cả khi có thể điều chỉnh nhỏ, cũng nên phân loại vào phân nhóm tụ điện cố định. Ngoài ra, cần xác nhận có thuộc tụ điện điện lực không, nếu dùng cho hệ thống điện lực và có thể điều chỉnh, vẫn phân loại vào 8532.30.
Mã dễ nhầm:
8532.10 - Tụ điện cố định, dùng cho mạch 50/60Hz
Tụ điện cố định không điều chỉnh được, chuyên dùng cho mạch tần số công nghiệp, trong khi 8532.30 là tụ điện điều chỉnh được, dùng cho điều hưởng tần số cao, v.v.
8532.24 - Tụ điện gốm nhiều lớp cố định
Mã này là tụ điện cố định, chất điện môi là gốm, không điều chỉnh được; 8532.30 là điều chỉnh được, chất điện môi không giới hạn.
8532.29 - Tụ điện cố định khác
Tụ điện cố định khác bao gồm giấy, nhựa, v.v., không điều chỉnh được; 8532.30 nhấn mạnh tính điều chỉnh được.
8533.40 - Biến trở
Biến trở dùng để điều chỉnh giá trị điện trở, trong khi 8532.30 là tụ điện, điều chỉnh giá trị điện dung.
Tự kiểm tra:
✓ Giá trị điện dung có thể điều chỉnh trong quá trình sử dụng không?
✓ Có phải là tụ điện tinh chỉnh (cần dụng cụ điều chỉnh) không?
✓ Có dùng cho mạch tần số công nghiệp của hệ thống điện lực không?
✓ Loại chất điện môi có ảnh hưởng đến phân loại không?
✓ Có nhầm lẫn với tụ điện cố định không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để xác định một tụ điện là biến đổi hay điều chỉnh được? Tụ điện biến đổi thường chỉ tụ điện có thể điều chỉnh liên tục giá trị điện dung trong quá trình sử dụng, như tụ điện điều hưởng radio; tụ điện điều chỉnh được (tinh chỉnh) chỉ tụ điện cần dụng cụ (như tua vít) điều chỉnh sau đó cố định, thường dùng để hiệu chuẩn mạch. Cả hai đều được phân loại vào 8532.30. Mã 853230 có bao gồm tất cả tụ điện biến đổi không? Đúng, 8532.30 bao gồm tất cả tụ điện biến đổi hoặc điều chỉnh được, bất kể chất điện môi là không khí, gốm hay nhựa. Tuy nhiên, cần lưu ý nếu tụ điện kết hợp với thiết bị cụ thể, có thể được phân loại theo toàn bộ thiết bị. Khi khai báo, phạm vi điện dung điền như thế nào? Nên điền điện dung tối thiểu và tối đa, như 5pF-60pF. Nếu là giá trị cố định, thì không thuộc mã này. Đơn vị thường là picofarad (pF) hoặc microfarad (μF), cần khớp với thực tế. Tụ điện biến đổi và tụ điện tinh chỉnh có khác biệt trong phân loại không? Trong mã HS, cả hai đều được phân loại vào 8532.30, nhưng khi khai báo cần ghi rõ loại. Tụ điện tinh chỉnh thường chỉ tụ điện tinh chỉnh, cần dụng cụ điều chỉnh, trong khi tụ điện biến đổi có thể điều chỉnh trực tiếp bằng tay. Nếu tụ điện biến đổi dùng cho hệ thống điện lực, có vẫn phân loại vào 853230 không? Đúng, miễn là giá trị điện dung có thể điều chỉnh, bất kể mục đích sử dụng, đều phân loại vào 8532.30. Nhưng nếu là tụ điện điện lực và cố định, thì phân loại vào 8532.10. Nhập khẩu tụ điện biến đổi cần cung cấp những tài liệu gì? Thường cần cung cấp phiếu đóng gói, hóa đơn, hợp đồng, tài liệu thông số sản phẩm, v.v., các yếu tố khai báo cần điền đầy đủ. Hải quan có thể yêu cầu cung cấp mẫu hoặc tài liệu kỹ thuật để xác nhận phân loại. Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của 853230 là bao nhiêu? Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu sẽ thay đổi theo chính sách, nên tra cứu thư viện tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu mới nhất hoặc tư vấn hải quan địa phương. Thường không cung cấp giá trị cụ thể, lấy công bố chính thức làm chuẩn. Làm thế nào để tra cứu điều kiện giám sát của 853230? Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan hoặc Biểu thuế xuất nhập khẩu Trung Quốc, điều kiện giám sát có thể bao gồm cấm nhập khẩu, giấy phép, v.v. Cũng có thể sử dụng công cụ tra cứu bên thứ ba, nhưng lấy chính thức làm chuẩn.
Q: Làm thế nào để xác định một tụ điện là biến đổi hay điều chỉnh được?
A: Tụ điện biến đổi thường chỉ tụ điện có thể điều chỉnh liên tục giá trị điện dung trong quá trình sử dụng, như tụ điện điều hưởng radio; tụ điện điều chỉnh được (tinh chỉnh) chỉ tụ điện cần dụng cụ (như tua vít) điều chỉnh sau đó cố định, thường dùng để hiệu chuẩn mạch. Cả hai đều được phân loại vào 8532.30.
Q: Mã 853230 có bao gồm tất cả tụ điện biến đổi không?
A: Đúng, 8532.30 bao gồm tất cả tụ điện biến đổi hoặc điều chỉnh được, bất kể chất điện môi là không khí, gốm hay nhựa. Tuy nhiên, cần lưu ý nếu tụ điện kết hợp với thiết bị cụ thể, có thể được phân loại theo toàn bộ thiết bị.
Q: Khi khai báo, phạm vi điện dung điền như thế nào?
A: Nên điền điện dung tối thiểu và tối đa, như 5pF-60pF. Nếu là giá trị cố định, thì không thuộc mã này. Đơn vị thường là picofarad (pF) hoặc microfarad (μF), cần khớp với thực tế.
Q: Tụ điện biến đổi và tụ điện tinh chỉnh có khác biệt trong phân loại không?
A: Trong mã HS, cả hai đều được phân loại vào 8532.30, nhưng khi khai báo cần ghi rõ loại. Tụ điện tinh chỉnh thường chỉ tụ điện tinh chỉnh, cần dụng cụ điều chỉnh, trong khi tụ điện biến đổi có thể điều chỉnh trực tiếp bằng tay.
Q: Nếu tụ điện biến đổi dùng cho hệ thống điện lực, có vẫn phân loại vào 853230 không?
A: Đúng, miễn là giá trị điện dung có thể điều chỉnh, bất kể mục đích sử dụng, đều phân loại vào 8532.30. Nhưng nếu là tụ điện điện lực và cố định, thì phân loại vào 8532.10.
Q: Nhập khẩu tụ điện biến đổi cần cung cấp những tài liệu gì?
A: Thường cần cung cấp phiếu đóng gói, hóa đơn, hợp đồng, tài liệu thông số sản phẩm, v.v., các yếu tố khai báo cần điền đầy đủ. Hải quan có thể yêu cầu cung cấp mẫu hoặc tài liệu kỹ thuật để xác nhận phân loại.
Q: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của 853230 là bao nhiêu?
A: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu sẽ thay đổi theo chính sách, nên tra cứu thư viện tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu mới nhất hoặc tư vấn hải quan địa phương. Thường không cung cấp giá trị cụ thể, lấy công bố chính thức làm chuẩn.
Q: Làm thế nào để tra cứu điều kiện giám sát của 853230?
A: Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan hoặc Biểu thuế xuất nhập khẩu Trung Quốc, điều kiện giám sát có thể bao gồm cấm nhập khẩu, giấy phép, v.v. Cũng có thể sử dụng công cụ tra cứu bên thứ ba, nhưng lấy chính thức làm chuẩn.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.