Chương 84 là chương cốt lõi trong phân loại HS bao gồm máy móc, thiết bị cơ khí và các bộ phận của chúng, bao gồm động cơ, máy nông nghiệp, máy gia công kim loại, thiết bị văn phòng, thiết bị xử lý dữ liệu tự động, máy nâng hạ và vận chuyển, v.v. Hàng hóa của chương này thường có đặc điểm là dẫn động, có bộ phận chuyển động hoặc đơn vị chức năng, khác với thiết bị điện của Chương 85. Máy đúc kim loại là thiết bị chuyên dụng để rót kim loại nóng chảy vào khuôn, thuộc phạm vi máy gia công kim loại của chương này. Nhóm 8479 bao gồm các máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt chưa được liệt kê trong các nhóm khác của chương này. Đây là nhóm dự phòng, dùng để phân loại những máy không thể xếp vào nhóm cụ thể hơn trong Chương 84. Máy đúc kim loại nếu không được liệt kê cụ thể trong 8454 (lò chuyển, gàu rót, khuôn thỏi và máy đúc dùng cho luyện kim và đúc kim loại) thì có thể được xếp vào 8479. Tuy nhiên cần lưu ý rằng phân nhóm 847981 thuộc 8479 được quy định rõ là máy đúc kim loại, do đó việc phân loại thực tế nên ưu tiên xem xét phân nhóm này. Mã 847981 gồm 6 chữ số: 2 chữ số đầu 84 đại diện Chương 84 (máy móc, thiết bị cơ khí và các bộ phận của chúng); chữ số thứ 3-4 là 79 đại diện nhóm 8479 (các máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt chưa được liệt kê trong các nhóm khác của chương này); chữ số thứ 5-6 là 81 đại diện phân nhóm 847981, cụ thể là máy đúc kim loại. Phân nhóm này là quy định chuyên biệt cho thiết bị đúc kim loại thuộc 8479, khác với các máy chưa được liệt kê khác. Chữ số thứ 5 là 8 biểu thị loại máy có chức năng cụ thể thuộc nhóm này, chữ số thứ 6 là 1 phân định chi tiết hơn thành máy đúc kim loại. Máy đúc kim loại được xếp vào 847981 thay vì máy đúc của 8454 là vì 8454 chỉ định cụ thể lò chuyển, gàu rót, khuôn thỏi và máy đúc dùng cho luyện kim và đúc kim loại, chủ yếu liên quan đến thiết bị cụ thể trong khâu nấu chảy và rót. Trong khi đó máy đúc kim loại của 847981 có thể chỉ các thiết bị đúc khác chưa được liệt kê, như máy đúc liên tục, máy đúc ly tâm, v.v. Nếu thiết bị đồng thời có chức năng nấu chảy và đúc, cần căn cứ vào chức năng chính để phán định. Khi phân loại cần đối chiếu chú giải nhóm để đảm bảo không trùng lặp với 8454.
Chương
Chương 84 là chương cốt lõi trong phân loại HS bao gồm máy móc, thiết bị cơ khí và các bộ phận của chúng, bao gồm động cơ, máy nông nghiệp, máy gia công kim loại, thiết bị văn phòng, thiết bị xử lý dữ liệu tự động, máy nâng hạ và vận chuyển, v.v. Hàng hóa của chương này thường có đặc điểm là dẫn động, có bộ phận chuyển động hoặc đơn vị chức năng, khác với thiết bị điện của Chương 85. Máy đúc kim loại là thiết bị chuyên dụng để rót kim loại nóng chảy vào khuôn, thuộc phạm vi máy gia công kim loại của chương này.
Nhóm
Nhóm 8479 bao gồm các máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt chưa được liệt kê trong các nhóm khác của chương này. Đây là nhóm dự phòng, dùng để phân loại những máy không thể xếp vào nhóm cụ thể hơn trong Chương 84. Máy đúc kim loại nếu không được liệt kê cụ thể trong 8454 (lò chuyển, gàu rót, khuôn thỏi và máy đúc dùng cho luyện kim và đúc kim loại) thì có thể được xếp vào 8479. Tuy nhiên cần lưu ý rằng phân nhóm 847981 thuộc 8479 được quy định rõ là máy đúc kim loại, do đó việc phân loại thực tế nên ưu tiên xem xét phân nhóm này.
Phân tích từng chữ số
Mã 847981 gồm 6 chữ số: 2 chữ số đầu 84 đại diện Chương 84 (máy móc, thiết bị cơ khí và các bộ phận của chúng); chữ số thứ 3-4 là 79 đại diện nhóm 8479 (các máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt chưa được liệt kê trong các nhóm khác của chương này); chữ số thứ 5-6 là 81 đại diện phân nhóm 847981, cụ thể là máy đúc kim loại. Phân nhóm này là quy định chuyên biệt cho thiết bị đúc kim loại thuộc 8479, khác với các máy chưa được liệt kê khác. Chữ số thứ 5 là 8 biểu thị loại máy có chức năng cụ thể thuộc nhóm này, chữ số thứ 6 là 1 phân định chi tiết hơn thành máy đúc kim loại.
Căn cứ phân loại
Máy đúc kim loại được xếp vào 847981 thay vì máy đúc của 8454 là vì 8454 chỉ định cụ thể lò chuyển, gàu rót, khuôn thỏi và máy đúc dùng cho luyện kim và đúc kim loại, chủ yếu liên quan đến thiết bị cụ thể trong khâu nấu chảy và rót. Trong khi đó máy đúc kim loại của 847981 có thể chỉ các thiết bị đúc khác chưa được liệt kê, như máy đúc liên tục, máy đúc ly tâm, v.v. Nếu thiết bị đồng thời có chức năng nấu chảy và đúc, cần căn cứ vào chức năng chính để phán định. Khi phân loại cần đối chiếu chú giải nhóm để đảm bảo không trùng lặp với 8454.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên hàng bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài khai báo, phải phản ánh chính xác loại thiết bị, như “máy đúc kim loại” hoặc model cụ thể. Mục đích sử dụng: Nêu rõ lĩnh vực ứng dụng của thiết bị, như dùng để đúc phụ tùng ô tô, phụ kiện kim khí, v.v. Nguyên lý hoạt động: Mô tả ngắn gọn cách thiết bị thực hiện đúc, như đúc trọng lực, đúc áp lực thấp, đúc ly tâm, v.v. Thương hiệu: Ghi thương hiệu thiết bị, nếu không có thương hiệu cần ghi “không nhãn hiệu”. Model: Ghi model cụ thể của thiết bị, dùng để nhận diện quy cách. Công suất: Ghi công suất định mức của thiết bị (như kilowatt), phản ánh mức tiêu thụ năng lượng. Loại thương hiệu: Chọn “thương hiệu nước ngoài (sản xuất gia công)”, “thương hiệu nước ngoài (khác)” hoặc “thương hiệu trong nước”, v.v. Tình trạng ưu đãi xuất khẩu: Nếu là xuất khẩu, cần nêu rõ có được hưởng ưu đãi hoàn thuế xuất khẩu hay không. Tên hàng: Máy đúc kim loại (Metal Casting Machine); Mục đích sử dụng: dùng để đúc thân xy-lanh động cơ ô tô bằng hợp kim nhôm; Nguyên lý hoạt động: đúc áp lực thấp; Thương hiệu: ABC; Model: LCM-2000; Công suất: 75kW; Loại thương hiệu: thương hiệu nước ngoài (khác); Tình trạng ưu đãi xuất khẩu: không được hưởng. Nhầm máy đúc áp lực vào 847981, máy đúc áp lực nên xếp vào 8454 hoặc phân nhóm khác của 8479. Không phân biệt máy đúc và máy rót, máy rót có thể xếp vào 8454. Các yếu tố khai báo không đầy đủ, như thiếu nguyên lý hoạt động hoặc công suất, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Tên hàng
Tên hàng bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài khai báo, phải phản ánh chính xác loại thiết bị, như “máy đúc kim loại” hoặc model cụ thể.
⚠️ Chỉ ghi “máy đúc” mà không ghi rõ kim loại, hoặc ghi nhầm thành “máy rót”.
Mục đích sử dụng
Nêu rõ lĩnh vực ứng dụng của thiết bị, như dùng để đúc phụ tùng ô tô, phụ kiện kim khí, v.v.
⚠️ Ghi “sản xuất công nghiệp” quá chung chung, không cụ thể đến tình huống đúc.
Nguyên lý hoạt động
Mô tả ngắn gọn cách thiết bị thực hiện đúc, như đúc trọng lực, đúc áp lực thấp, đúc ly tâm, v.v.
⚠️ Không phân biệt phương thức đúc, hoặc nhầm lẫn với rèn, đúc áp lực.
Thương hiệu
Ghi thương hiệu thiết bị, nếu không có thương hiệu cần ghi “không nhãn hiệu”.
⚠️ Nhầm lẫn giữa thương hiệu và model, hoặc bỏ sót.
Model
Ghi model cụ thể của thiết bị, dùng để nhận diện quy cách.
⚠️ Ghi model không đầy đủ, hoặc nhầm với số sê-ri.
Công suất
Ghi công suất định mức của thiết bị (như kilowatt), phản ánh mức tiêu thụ năng lượng.
⚠️ Không ghi công suất, hoặc sai đơn vị.
Loại thương hiệu
Chọn “thương hiệu nước ngoài (sản xuất gia công)”, “thương hiệu nước ngoài (khác)” hoặc “thương hiệu trong nước”, v.v.
⚠️ Chọn sai loại thương hiệu, ảnh hưởng đến xác định xuất xứ.
Tình trạng ưu đãi xuất khẩu
Nếu là xuất khẩu, cần nêu rõ có được hưởng ưu đãi hoàn thuế xuất khẩu hay không.
⚠️ Khi nhập khẩu ghi nhầm ưu đãi xuất khẩu, hoặc bỏ sót.
Ví dụ: Tên hàng: Máy đúc kim loại (Metal Casting Machine); Mục đích sử dụng: dùng để đúc thân xy-lanh động cơ ô tô bằng hợp kim nhôm; Nguyên lý hoạt động: đúc áp lực thấp; Thương hiệu: ABC; Model: LCM-2000; Công suất: 75kW; Loại thương hiệu: thương hiệu nước ngoài (khác); Tình trạng ưu đãi xuất khẩu: không được hưởng.
Lỗi thường gặp:
Nhầm máy đúc áp lực vào 847981, máy đúc áp lực nên xếp vào 8454 hoặc phân nhóm khác của 8479.
Không phân biệt máy đúc và máy rót, máy rót có thể xếp vào 8454.
Các yếu tố khai báo không đầy đủ, như thiếu nguyên lý hoạt động hoặc công suất, dẫn đến tranh chấp phân loại.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi là chú giải Chương 84 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa và chú giải nhóm 8479. Máy đúc kim loại cần đáp ứng: 1) dùng để đúc kim loại; 2) có chức năng riêng biệt; 3) chưa được liệt kê trong nhóm cụ thể hơn như 8454. Nếu thiết bị là máy đúc áp lực, thường xếp vào 8454; nếu là máy đúc liên tục hoặc máy đúc ly tâm, có thể xếp vào 847981. Đồng thời cần tham khảo giải thích của “Chú giải hàng hóa và nhóm của Biểu thuế xuất nhập khẩu” đối với 8479, đảm bảo thiết bị phù hợp điều kiện “chưa được liệt kê”. 8454 Lò chuyển, gàu rót, khuôn thỏi và máy đúc dùng cho luyện kim và đúc kim loại: 8454 chỉ định cụ thể lò chuyển, gàu rót, khuôn thỏi và máy đúc dùng cho luyện kim và đúc kim loại, chủ yếu liên quan đến khâu nấu chảy và rót; máy đúc kim loại của 847981 có thể chỉ các thiết bị đúc khác chưa được liệt kê, như máy đúc liên tục. 8479.82 Máy trộn, khuấy, nghiền, xay, sàng, đồng hóa hoặc nhũ hóa: 847982 dùng cho máy trộn, khuấy, v.v., khác với chức năng của máy đúc. Nếu máy đúc có kèm chức năng trộn cát, cần phân loại theo chức năng chính. 8479.89 Máy và thiết bị cơ khí khác: 847989 là phân nhóm khác thuộc 8479, nếu máy đúc kim loại không phù hợp mô tả cụ thể của 847981, có thể xếp vào phân nhóm này. Nhưng 847981 đã được liệt kê rõ, nên ưu tiên. 8462 Máy gia công kim loại: 8462 bao gồm máy rèn, dập, cắt kim loại, khác với máy đúc. Đúc là tạo hình từ trạng thái lỏng, còn 8462 là gia công ở trạng thái rắn. 8514 Lò và tủ sấy công nghiệp hoặc phòng thí nghiệm: 8514 bao gồm lò xử lý nhiệt kim loại, v.v., nếu máy đúc có kèm lò nấu chảy, cần phân loại riêng, lò nấu chảy vào 8514, máy đúc vào 847981. Thiết bị có dùng để đúc kim loại không? Có chưa được liệt kê cụ thể trong 8454 không? Có chức năng riêng biệt không? Có thuộc máy chưa được liệt kê khác của 8479 không? Các yếu tố khai báo có đầy đủ và chính xác không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là chú giải Chương 84 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa và chú giải nhóm 8479. Máy đúc kim loại cần đáp ứng: 1) dùng để đúc kim loại; 2) có chức năng riêng biệt; 3) chưa được liệt kê trong nhóm cụ thể hơn như 8454. Nếu thiết bị là máy đúc áp lực, thường xếp vào 8454; nếu là máy đúc liên tục hoặc máy đúc ly tâm, có thể xếp vào 847981. Đồng thời cần tham khảo giải thích của “Chú giải hàng hóa và nhóm của Biểu thuế xuất nhập khẩu” đối với 8479, đảm bảo thiết bị phù hợp điều kiện “chưa được liệt kê”.
Mã dễ nhầm:
8454 - Lò chuyển, gàu rót, khuôn thỏi và máy đúc dùng cho luyện kim và đúc kim loại
8454 chỉ định cụ thể lò chuyển, gàu rót, khuôn thỏi và máy đúc dùng cho luyện kim và đúc kim loại, chủ yếu liên quan đến khâu nấu chảy và rót; máy đúc kim loại của 847981 có thể chỉ các thiết bị đúc khác chưa được liệt kê, như máy đúc liên tục.
8479.82 - Máy trộn, khuấy, nghiền, xay, sàng, đồng hóa hoặc nhũ hóa
847982 dùng cho máy trộn, khuấy, v.v., khác với chức năng của máy đúc. Nếu máy đúc có kèm chức năng trộn cát, cần phân loại theo chức năng chính.
8479.89 - Máy và thiết bị cơ khí khác
847989 là phân nhóm khác thuộc 8479, nếu máy đúc kim loại không phù hợp mô tả cụ thể của 847981, có thể xếp vào phân nhóm này. Nhưng 847981 đã được liệt kê rõ, nên ưu tiên.
8462 - Máy gia công kim loại
8462 bao gồm máy rèn, dập, cắt kim loại, khác với máy đúc. Đúc là tạo hình từ trạng thái lỏng, còn 8462 là gia công ở trạng thái rắn.
8514 - Lò và tủ sấy công nghiệp hoặc phòng thí nghiệm
8514 bao gồm lò xử lý nhiệt kim loại, v.v., nếu máy đúc có kèm lò nấu chảy, cần phân loại riêng, lò nấu chảy vào 8514, máy đúc vào 847981.
Tự kiểm tra:
✓ Thiết bị có dùng để đúc kim loại không?
✓ Có chưa được liệt kê cụ thể trong 8454 không?
✓ Có chức năng riêng biệt không?
✓ Có thuộc máy chưa được liệt kê khác của 8479 không?
✓ Các yếu tố khai báo có đầy đủ và chính xác không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Máy đúc kim loại và máy đúc áp lực khác nhau thế nào về mã HS? Máy đúc kim loại thường chỉ thiết bị đúc trọng lực, đúc áp lực thấp, v.v., xếp vào 847981; máy đúc áp lực thuộc đúc áp lực, thường xếp vào 8454 (máy đúc áp lực dùng cho đúc kim loại) hoặc phân nhóm khác của 8479. Khác biệt then chốt là phương thức đúc: đúc áp lực là rót kim loại nóng chảy vào khuôn dưới áp suất cao, còn đúc thông thường dựa vào trọng lực hoặc áp lực thấp. Khi khai báo hải quan cần cung cấp giải thích nguyên lý hoạt động. Nếu máy đúc kim loại có kèm lò nấu chảy thì phân loại thế nào? Nếu lò nấu chảy và máy đúc kết hợp thành một thể, cần phân loại theo chức năng chính. Nếu nấu chảy là chức năng chính, có thể xếp vào 8514; nếu đúc là chức năng chính, thì xếp vào 847981. Nếu là thiết bị tách rời, nên phân loại riêng. Đề nghị tham khảo quy tắc phân loại máy tổ hợp trong “Chú giải Biểu thuế”. Trong các yếu tố khai báo của 847981, công suất có bắt buộc ghi không? Công suất là yếu tố khai báo quan trọng, dùng cho thống kê hải quan và tham khảo phân loại. Nếu thiết bị không có thông số công suất, có thể ghi “không” hoặc “không áp dụng”, nhưng nên cung cấp công suất định mức. Bỏ sót có thể dẫn đến khai báo không đầy đủ, ảnh hưởng thông quan. Máy đúc kim loại cũ nhập khẩu có thể xếp vào 847981 không? Có thể, nhưng cần lưu ý sản phẩm cơ điện cũ nhập khẩu phải tuân thủ quy định nhà nước, có thể liên quan kiểm tra trước vận chuyển. Bản thân phân loại không đổi, nhưng cần cung cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm cơ điện cũ, v.v. Khi khai báo cần ghi rõ “cũ” và nêu trong ghi chú. Làm thế nào tra cứu thuế suất nhập khẩu của 847981? Thuế suất sẽ thay đổi, đề nghị tra cứu “Biểu thuế xuất nhập khẩu” mới nhất qua website Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc “Cửa sổ đơn nhất”. Cũng có thể dùng dịch vụ xác định trước phân loại hải quan để xác nhận mã. Lưu ý các xuất xứ khác nhau có thể áp dụng thuế suất hiệp định. Sau khi máy đúc kim loại xếp vào 847981, thuế suất hoàn thuế xuất khẩu là bao nhiêu? Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu do Tổng cục Thuế Nhà nước điều chỉnh định kỳ, cần tra cứu thư viện thuế suất hoàn thuế xuất khẩu mới nhất. Thông thường sản phẩm cơ điện có thuế suất hoàn thuế cao hơn, nhưng cụ thể theo công bố chính thức. Đề nghị tham khảo cơ quan thuế địa phương hoặc công ty khai báo hải quan. Nếu máy đúc kim loại là thiết bị đã qua sử dụng, khi khai báo cần lưu ý gì? Thiết bị đã qua sử dụng cần cung cấp mô tả tình trạng thiết bị, thời gian sử dụng, giá trị còn lại, v.v. Hải quan có thể yêu cầu kiểm tra kiểm dịch. Khi khai báo cần ghi “đã qua sử dụng” sau tên hàng, và khai trung thực công suất, model, v.v. Tránh bị xử phạt do khai báo không đúng sự thật. 847981 và 847989 chọn thế nào khi phân loại? 847981 là phân nhóm cụ thể của máy đúc kim loại, nếu thiết bị phù hợp định nghĩa máy đúc kim loại, nên ưu tiên xếp vào 847981. 847989 là máy chưa được liệt kê khác, chỉ khi thiết bị không thuộc bất kỳ phân nhóm cụ thể nào mới xếp vào. Do đó, làm rõ chức năng thiết bị là then chốt.
Q: Máy đúc kim loại và máy đúc áp lực khác nhau thế nào về mã HS?
A: Máy đúc kim loại thường chỉ thiết bị đúc trọng lực, đúc áp lực thấp, v.v., xếp vào 847981; máy đúc áp lực thuộc đúc áp lực, thường xếp vào 8454 (máy đúc áp lực dùng cho đúc kim loại) hoặc phân nhóm khác của 8479. Khác biệt then chốt là phương thức đúc: đúc áp lực là rót kim loại nóng chảy vào khuôn dưới áp suất cao, còn đúc thông thường dựa vào trọng lực hoặc áp lực thấp. Khi khai báo hải quan cần cung cấp giải thích nguyên lý hoạt động.
Q: Nếu máy đúc kim loại có kèm lò nấu chảy thì phân loại thế nào?
A: Nếu lò nấu chảy và máy đúc kết hợp thành một thể, cần phân loại theo chức năng chính. Nếu nấu chảy là chức năng chính, có thể xếp vào 8514; nếu đúc là chức năng chính, thì xếp vào 847981. Nếu là thiết bị tách rời, nên phân loại riêng. Đề nghị tham khảo quy tắc phân loại máy tổ hợp trong “Chú giải Biểu thuế”.
Q: Trong các yếu tố khai báo của 847981, công suất có bắt buộc ghi không?
A: Công suất là yếu tố khai báo quan trọng, dùng cho thống kê hải quan và tham khảo phân loại. Nếu thiết bị không có thông số công suất, có thể ghi “không” hoặc “không áp dụng”, nhưng nên cung cấp công suất định mức. Bỏ sót có thể dẫn đến khai báo không đầy đủ, ảnh hưởng thông quan.
Q: Máy đúc kim loại cũ nhập khẩu có thể xếp vào 847981 không?
A: Có thể, nhưng cần lưu ý sản phẩm cơ điện cũ nhập khẩu phải tuân thủ quy định nhà nước, có thể liên quan kiểm tra trước vận chuyển. Bản thân phân loại không đổi, nhưng cần cung cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm cơ điện cũ, v.v. Khi khai báo cần ghi rõ “cũ” và nêu trong ghi chú.
Q: Làm thế nào tra cứu thuế suất nhập khẩu của 847981?
A: Thuế suất sẽ thay đổi, đề nghị tra cứu “Biểu thuế xuất nhập khẩu” mới nhất qua website Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc “Cửa sổ đơn nhất”. Cũng có thể dùng dịch vụ xác định trước phân loại hải quan để xác nhận mã. Lưu ý các xuất xứ khác nhau có thể áp dụng thuế suất hiệp định.
Q: Sau khi máy đúc kim loại xếp vào 847981, thuế suất hoàn thuế xuất khẩu là bao nhiêu?
A: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu do Tổng cục Thuế Nhà nước điều chỉnh định kỳ, cần tra cứu thư viện thuế suất hoàn thuế xuất khẩu mới nhất. Thông thường sản phẩm cơ điện có thuế suất hoàn thuế cao hơn, nhưng cụ thể theo công bố chính thức. Đề nghị tham khảo cơ quan thuế địa phương hoặc công ty khai báo hải quan.
Q: Nếu máy đúc kim loại là thiết bị đã qua sử dụng, khi khai báo cần lưu ý gì?
A: Thiết bị đã qua sử dụng cần cung cấp mô tả tình trạng thiết bị, thời gian sử dụng, giá trị còn lại, v.v. Hải quan có thể yêu cầu kiểm tra kiểm dịch. Khi khai báo cần ghi “đã qua sử dụng” sau tên hàng, và khai trung thực công suất, model, v.v. Tránh bị xử phạt do khai báo không đúng sự thật.
Q: 847981 và 847989 chọn thế nào khi phân loại?
A: 847981 là phân nhóm cụ thể của máy đúc kim loại, nếu thiết bị phù hợp định nghĩa máy đúc kim loại, nên ưu tiên xếp vào 847981. 847989 là máy chưa được liệt kê khác, chỉ khi thiết bị không thuộc bất kỳ phân nhóm cụ thể nào mới xếp vào. Do đó, làm rõ chức năng thiết bị là then chốt.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.