Chương 84 là chương lớn trong phân loại HS bao gồm máy móc thiết bị cơ khí, máy, dụng cụ và phụ tùng của chúng, bao gồm máy động lực, bơm, quạt, thiết bị làm lạnh, thiết bị gia nhiệt, thiết bị nâng hạ vận chuyển, máy văn phòng, v.v. Hàng hóa thuộc chương này thường có chức năng chuyển động cơ học hoặc chuyển đổi năng lượng, nhưng loại trừ thiết bị điện (Chương 85) và xe cộ (Chương 87). Tủ đông là thiết bị làm lạnh thông qua chu trình nén, thuộc phạm vi thiết bị làm lạnh của chương này. Nhóm 8418 bao gồm thiết bị làm lạnh, bao gồm tủ lạnh, tủ đông, máy kết hợp tủ lạnh-tủ đông, máy bơm nhiệt và các thiết bị làm lạnh khác. Cụ thể bao gồm tủ lạnh gia dụng hoặc thương mại, tủ đông, tủ trưng bày, máy làm đá, v.v. Hàng hóa thuộc nhóm này cần có chức năng làm lạnh chủ động, thường sử dụng hệ thống làm lạnh kiểu nén hoặc kiểu hấp thụ. 8418 không bao gồm điều hòa không khí (8415) và thiết bị sấy đông lạnh (8419). 2 chữ số đầu 84: chỉ Chương 84, bao gồm máy móc thiết bị và phụ tùng. Chữ số thứ 3-4 là 18: chỉ nhóm 8418, tức thiết bị làm lạnh. Chữ số thứ 5-6 là 40: chỉ phân nhóm 841840, đặc biệt chỉ tủ đông có dung tích trên 250 lít nhưng không quá 900 lít. Phân nhóm này phân biệt thêm phạm vi dung tích, song song với 841810 (máy kết hợp tủ lạnh-tủ đông), 841821 (tủ lạnh gia dụng kiểu nén), 841829 (tủ lạnh gia dụng khác), 841830 (tủ đông có dung tích ≤250 lít), v.v. Hàng hóa này là tủ đông, có dung tích trên 250 lít đến dưới 900 lít, phù hợp với giới hạn dung tích và chức năng của phân nhóm 841840. Nếu dung tích ≤250 lít nên phân loại vào 841830, nếu dung tích >900 lít nên phân loại vào 841850. Nếu là máy kết hợp tủ lạnh-tủ đông thì phân loại vào 841810. Do đó, căn cứ vào dung tích và việc có phải chức năng đông lạnh đơn thuần hay không, phân loại đúng vào 841840.
Chương
Chương 84 là chương lớn trong phân loại HS bao gồm máy móc thiết bị cơ khí, máy, dụng cụ và phụ tùng của chúng, bao gồm máy động lực, bơm, quạt, thiết bị làm lạnh, thiết bị gia nhiệt, thiết bị nâng hạ vận chuyển, máy văn phòng, v.v. Hàng hóa thuộc chương này thường có chức năng chuyển động cơ học hoặc chuyển đổi năng lượng, nhưng loại trừ thiết bị điện (Chương 85) và xe cộ (Chương 87). Tủ đông là thiết bị làm lạnh thông qua chu trình nén, thuộc phạm vi thiết bị làm lạnh của chương này.
Nhóm
Nhóm 8418 bao gồm thiết bị làm lạnh, bao gồm tủ lạnh, tủ đông, máy kết hợp tủ lạnh-tủ đông, máy bơm nhiệt và các thiết bị làm lạnh khác. Cụ thể bao gồm tủ lạnh gia dụng hoặc thương mại, tủ đông, tủ trưng bày, máy làm đá, v.v. Hàng hóa thuộc nhóm này cần có chức năng làm lạnh chủ động, thường sử dụng hệ thống làm lạnh kiểu nén hoặc kiểu hấp thụ. 8418 không bao gồm điều hòa không khí (8415) và thiết bị sấy đông lạnh (8419).
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 84: chỉ Chương 84, bao gồm máy móc thiết bị và phụ tùng. Chữ số thứ 3-4 là 18: chỉ nhóm 8418, tức thiết bị làm lạnh. Chữ số thứ 5-6 là 40: chỉ phân nhóm 841840, đặc biệt chỉ tủ đông có dung tích trên 250 lít nhưng không quá 900 lít. Phân nhóm này phân biệt thêm phạm vi dung tích, song song với 841810 (máy kết hợp tủ lạnh-tủ đông), 841821 (tủ lạnh gia dụng kiểu nén), 841829 (tủ lạnh gia dụng khác), 841830 (tủ đông có dung tích ≤250 lít), v.v.
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là tủ đông, có dung tích trên 250 lít đến dưới 900 lít, phù hợp với giới hạn dung tích và chức năng của phân nhóm 841840. Nếu dung tích ≤250 lít nên phân loại vào 841830, nếu dung tích >900 lít nên phân loại vào 841850. Nếu là máy kết hợp tủ lạnh-tủ đông thì phân loại vào 841810. Do đó, căn cứ vào dung tích và việc có phải chức năng đông lạnh đơn thuần hay không, phân loại đúng vào 841840.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như "tủ đông", "tủ lạnh" v.v., cần phù hợp với thực tế. Thương hiệu: Điền tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, không có thương hiệu ghi "không nhãn hiệu". Model: Điền model hoặc mã thông số của sản phẩm, thuận tiện nhận diện. Dung tích: Điền dung tích bên trong tủ đông, đơn vị lít (L), cần chính xác đến số nguyên. Phương thức làm lạnh: Mô tả nguyên lý làm lạnh, như kiểu nén, kiểu hấp thụ, v.v. Mục đích sử dụng: Điền tình huống sử dụng, như gia dụng, thương mại, y tế, v.v. Công suất: Điền công suất đầu vào định mức, đơn vị watt (W) hoặc kilowatt (kW). Tên hàng: Tủ đông đứng; Thương hiệu: Haier; Model: BD-300; Dung tích: 300 lít; Phương thức làm lạnh: kiểu nén; Mục đích sử dụng: thương mại; Công suất: 200W; Xuất xứ: Trung Quốc. Khai báo dung tích không chính xác, như khai 250 lít thành 240 lít, dẫn đến phân loại vào 841830. Nhầm khai máy kết hợp tủ lạnh-tủ đông thành tủ đông, nên phân loại vào 841810. Điền sai phương thức làm lạnh, như khai kiểu hấp thụ thành kiểu nén, có thể ảnh hưởng đến việc phân chia phân nhóm.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như "tủ đông", "tủ lạnh" v.v., cần phù hợp với thực tế.
⚠️ Khai báo sai thành "tủ lạnh" hoặc "tủ mát", dẫn đến phân loại sai.
Thương hiệu
Điền tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, không có thương hiệu ghi "không nhãn hiệu".
⚠️ Bỏ sót thương hiệu hoặc điền không đầy đủ.
Model
Điền model hoặc mã thông số của sản phẩm, thuận tiện nhận diện.
⚠️ Model điền mơ hồ, như chỉ ghi "loại tiêu chuẩn".
Dung tích
Điền dung tích bên trong tủ đông, đơn vị lít (L), cần chính xác đến số nguyên.
⚠️ Đơn vị dung tích điền sai thành mét khối hoặc feet khối.
Phương thức làm lạnh
Mô tả nguyên lý làm lạnh, như kiểu nén, kiểu hấp thụ, v.v.
⚠️ Nhầm lẫn giữa kiểu nén và kiểu hấp thụ, ảnh hưởng đến phân loại.
Mục đích sử dụng
Điền tình huống sử dụng, như gia dụng, thương mại, y tế, v.v.
⚠️ Mô tả mục đích quá chung chung, như "dùng để đông lạnh".
Công suất
Điền công suất đầu vào định mức, đơn vị watt (W) hoặc kilowatt (kW).
⚠️ Đơn vị công suất sai hoặc không điền.
Ví dụ: Tên hàng: Tủ đông đứng; Thương hiệu: Haier; Model: BD-300; Dung tích: 300 lít; Phương thức làm lạnh: kiểu nén; Mục đích sử dụng: thương mại; Công suất: 200W; Xuất xứ: Trung Quốc.
Lỗi thường gặp:
Khai báo dung tích không chính xác, như khai 250 lít thành 240 lít, dẫn đến phân loại vào 841830.
Nhầm khai máy kết hợp tủ lạnh-tủ đông thành tủ đông, nên phân loại vào 841810.
Điền sai phương thức làm lạnh, như khai kiểu hấp thụ thành kiểu nén, có thể ảnh hưởng đến việc phân chia phân nhóm.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1. Chức năng hàng hóa có phải là tủ đông (chỉ đông lạnh, không phải kết hợp tủ lạnh-tủ đông); 2. Dung tích có trên 250 lít nhưng không quá 900 lít; 3. Phương thức làm lạnh là kiểu nén hay khác (nhưng 841840 không phân chia theo phương thức làm lạnh, chỉ phân chia theo dung tích). Do đó, chỉ cần thỏa mãn điều kiện dung tích và chức năng, là phân loại vào 841840. 841810 Máy kết hợp tủ lạnh-tủ đông: 841810 là thiết bị kết hợp chức năng làm lạnh và đông lạnh, thường có ngăn làm lạnh và ngăn đông lạnh riêng biệt; 841840 chỉ là tủ đông, không có chức năng làm lạnh. 841830 Tủ đông có dung tích không quá 250 lít: 841830 có dung tích ≤250 lít, 841840 có dung tích >250 lít và ≤900 lít. 841850 Tủ đông khác: 841850 có dung tích >900 lít, hoặc tủ đông không được liệt kê cụ thể. 841821 Tủ lạnh gia dụng kiểu nén: 841821 là tủ lạnh, không phải tủ đông, và là kiểu nén gia dụng. Xác nhận hàng hóa chỉ có chức năng đông lạnh, không phải kết hợp tủ lạnh-tủ đông. Đo dung tích có trong khoảng trên 250 lít đến dưới 900 lít. Xác nhận phương thức làm lạnh là kiểu nén hay khác. Kiểm tra thương hiệu, model phù hợp với thực tế. Kiểm tra xem có thuộc các trường hợp loại trừ khác trong nhóm 8418 không.
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1. Chức năng hàng hóa có phải là tủ đông (chỉ đông lạnh, không phải kết hợp tủ lạnh-tủ đông); 2. Dung tích có trên 250 lít nhưng không quá 900 lít; 3. Phương thức làm lạnh là kiểu nén hay khác (nhưng 841840 không phân chia theo phương thức làm lạnh, chỉ phân chia theo dung tích). Do đó, chỉ cần thỏa mãn điều kiện dung tích và chức năng, là phân loại vào 841840.
Mã dễ nhầm:
841810 - Máy kết hợp tủ lạnh-tủ đông
841810 là thiết bị kết hợp chức năng làm lạnh và đông lạnh, thường có ngăn làm lạnh và ngăn đông lạnh riêng biệt; 841840 chỉ là tủ đông, không có chức năng làm lạnh.
841830 - Tủ đông có dung tích không quá 250 lít
841830 có dung tích ≤250 lít, 841840 có dung tích >250 lít và ≤900 lít.
841850 - Tủ đông khác
841850 có dung tích >900 lít, hoặc tủ đông không được liệt kê cụ thể.
841821 - Tủ lạnh gia dụng kiểu nén
841821 là tủ lạnh, không phải tủ đông, và là kiểu nén gia dụng.
Tự kiểm tra:
✓ Xác nhận hàng hóa chỉ có chức năng đông lạnh, không phải kết hợp tủ lạnh-tủ đông.
✓ Đo dung tích có trong khoảng trên 250 lít đến dưới 900 lít.
✓ Xác nhận phương thức làm lạnh là kiểu nén hay khác.
✓ Kiểm tra thương hiệu, model phù hợp với thực tế.
✓ Kiểm tra xem có thuộc các trường hợp loại trừ khác trong nhóm 8418 không.
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 841840? Có thể tra cứu qua trang web chính thức của Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc Cổng thông tin một cửa quốc tế, nhập mã HS 841840, xem thuế suất tối huệ quốc, thuế suất phổ thông, thuế suất VAT, v.v. Lưu ý thuế suất sẽ điều chỉnh theo chính sách, nên lấy thông báo mới nhất làm chuẩn. Tủ đông có dung tích đúng 250 lít nên phân loại vào mã nào? Tủ đông có dung tích không quá 250 lít phân loại vào 841830, do đó 250 lít nên phân loại vào 841830. 841840 yêu cầu dung tích trên 250 lít, nên từ 251 lít trở lên mới phân loại vào 841840. Mã HS của tủ đông và tủ lạnh có gì khác biệt? Tủ đông thường phân loại vào 841830 hoặc 841840, tủ lạnh phân loại vào 841821 hoặc 841829. Khác biệt chính là chức năng: nhiệt độ tủ đông thường dưới -18°C, dùng để bảo quản lâu dài; nhiệt độ tủ lạnh từ 0-10°C, dùng để giữ tươi ngắn hạn. Tủ đông đã qua sử dụng nhập khẩu có thể phân loại vào 841840 không? Có thể, nhưng cần lưu ý thiết bị đã qua sử dụng có thể liên quan đến điều kiện giám sát bổ sung, như kiểm tra trước vận chuyển, giấy phép, v.v. Bản thân việc phân loại vẫn dựa trên dung tích và chức năng, nhưng cần đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn môi trường và an toàn. Nếu tủ đông có dung tích 900 lít, nên phân loại vào mã nào? 841840 yêu cầu dung tích không quá 900 lít, do đó 900 lít nên phân loại vào 841840. Trên 900 lít thì phân loại vào 841850. Tủ đông kiểu nén và tủ đông kiểu hấp thụ có khác biệt trong phân loại không? Trong phân nhóm 841840, không phân chia thêm theo phương thức làm lạnh, do đó kiểu nén và kiểu hấp thụ đều phân loại vào 841840, miễn là dung tích phù hợp. Nhưng khi khai báo cần điền trung thực phương thức làm lạnh. Xuất khẩu tủ đông sang EU cần những chứng nhận nào? Cần chứng nhận CE, chứng nhận RoHS, nhãn năng lượng, v.v. Cụ thể phụ thuộc vào thông số và mục đích sử dụng sản phẩm. Nên tư vấn cơ quan chuyên môn trước để đảm bảo tuân thủ quy định EU. Điền sai đơn vị dung tích khi khai báo hải quan sẽ có hậu quả gì? Có thể dẫn đến phân loại sai, từ đó ảnh hưởng đến thuế suất và điều kiện giám sát, thậm chí bị hải quan xác định là khai báo không trung thực, đối mặt với phạt tiền hoặc giữ hàng. Nhất định phải sử dụng đơn vị lít (L).
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 841840?
A: Có thể tra cứu qua trang web chính thức của Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc Cổng thông tin một cửa quốc tế, nhập mã HS 841840, xem thuế suất tối huệ quốc, thuế suất phổ thông, thuế suất VAT, v.v. Lưu ý thuế suất sẽ điều chỉnh theo chính sách, nên lấy thông báo mới nhất làm chuẩn.
Q: Tủ đông có dung tích đúng 250 lít nên phân loại vào mã nào?
A: Tủ đông có dung tích không quá 250 lít phân loại vào 841830, do đó 250 lít nên phân loại vào 841830. 841840 yêu cầu dung tích trên 250 lít, nên từ 251 lít trở lên mới phân loại vào 841840.
Q: Mã HS của tủ đông và tủ lạnh có gì khác biệt?
A: Tủ đông thường phân loại vào 841830 hoặc 841840, tủ lạnh phân loại vào 841821 hoặc 841829. Khác biệt chính là chức năng: nhiệt độ tủ đông thường dưới -18°C, dùng để bảo quản lâu dài; nhiệt độ tủ lạnh từ 0-10°C, dùng để giữ tươi ngắn hạn.
Q: Tủ đông đã qua sử dụng nhập khẩu có thể phân loại vào 841840 không?
A: Có thể, nhưng cần lưu ý thiết bị đã qua sử dụng có thể liên quan đến điều kiện giám sát bổ sung, như kiểm tra trước vận chuyển, giấy phép, v.v. Bản thân việc phân loại vẫn dựa trên dung tích và chức năng, nhưng cần đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn môi trường và an toàn.
Q: Nếu tủ đông có dung tích 900 lít, nên phân loại vào mã nào?
A: 841840 yêu cầu dung tích không quá 900 lít, do đó 900 lít nên phân loại vào 841840. Trên 900 lít thì phân loại vào 841850.
Q: Tủ đông kiểu nén và tủ đông kiểu hấp thụ có khác biệt trong phân loại không?
A: Trong phân nhóm 841840, không phân chia thêm theo phương thức làm lạnh, do đó kiểu nén và kiểu hấp thụ đều phân loại vào 841840, miễn là dung tích phù hợp. Nhưng khi khai báo cần điền trung thực phương thức làm lạnh.
Q: Xuất khẩu tủ đông sang EU cần những chứng nhận nào?
A: Cần chứng nhận CE, chứng nhận RoHS, nhãn năng lượng, v.v. Cụ thể phụ thuộc vào thông số và mục đích sử dụng sản phẩm. Nên tư vấn cơ quan chuyên môn trước để đảm bảo tuân thủ quy định EU.
Q: Điền sai đơn vị dung tích khi khai báo hải quan sẽ có hậu quả gì?
A: Có thể dẫn đến phân loại sai, từ đó ảnh hưởng đến thuế suất và điều kiện giám sát, thậm chí bị hải quan xác định là khai báo không trung thực, đối mặt với phạt tiền hoặc giữ hàng. Nhất định phải sử dụng đơn vị lít (L).
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.