Chương 82 bao gồm các công cụ cầm tay làm bằng kim loại cơ bản, lò rèn di động, đá mài, nhíp, dao kéo, thìa, và các dụng cụ cơ khí chưa được liệt kê. Các công cụ trong chương này thường được sử dụng để thao tác thủ công, ngay cả khi có cơ cấu cơ khí đơn giản (như khoan quay tay), vẫn được phân loại vào chương này. Tuy nhiên, công cụ cơ giới hoặc máy công cụ được phân loại vào Chương 84. Đặc điểm cốt lõi là làm bằng kim loại cơ bản, cầm tay, không chạy điện. Nhóm 8207 bao gồm công cụ cầm tay (bất kể có hoạt động cơ khí hay không) và công cụ dùng cho máy công cụ, cụ thể có: công cụ khoan, tarô, doa, phay, tiện, v.v. Nhưng nhóm 8207 chỉ giới hạn ở bản thân công cụ, không bao gồm máy công cụ. Công cụ khoan bao gồm mũi khoan xoắn, mũi khoan dẹt, mũi khoan tâm, v.v., bất kể có gắn đầu hợp kim cứng hay không. 2 chữ số đầu 82 = công cụ bằng kim loại cơ bản, dao kéo, dụng cụ ăn uống; chữ số thứ 3-4 là 07 = công cụ cầm tay (bất kể có hoạt động cơ khí hay không) hoặc công cụ dùng cho máy công cụ; chữ số thứ 5-6 là 50 = công cụ khoan. Phân nhóm 8207.50 chỉ định cụ thể công cụ dùng để khoan, bao gồm mũi khoan xoắn, mũi khoan dẹt, mũi khoan tâm, v.v., bất kể vật liệu (thép gió, hợp kim cứng, v.v.), cũng bất kể có phủ lớp hay không. Mặt hàng này là công cụ khoan, thuộc công cụ cầm tay hoặc công cụ dùng cho máy công cụ làm bằng kim loại cơ bản, phù hợp với phạm vi 8207. Không phân loại vào 8205 (công cụ cầm tay khác) vì 8205 không bao gồm công cụ khoan; không phân loại vào 8467 (công cụ điện) vì 8467 là bản thân công cụ điện hoặc khí nén, còn 8207 là đầu công cụ hoặc công cụ cầm tay.
Chương
Chương 82 bao gồm các công cụ cầm tay làm bằng kim loại cơ bản, lò rèn di động, đá mài, nhíp, dao kéo, thìa, và các dụng cụ cơ khí chưa được liệt kê. Các công cụ trong chương này thường được sử dụng để thao tác thủ công, ngay cả khi có cơ cấu cơ khí đơn giản (như khoan quay tay), vẫn được phân loại vào chương này. Tuy nhiên, công cụ cơ giới hoặc máy công cụ được phân loại vào Chương 84. Đặc điểm cốt lõi là làm bằng kim loại cơ bản, cầm tay, không chạy điện.
Nhóm
Nhóm 8207 bao gồm công cụ cầm tay (bất kể có hoạt động cơ khí hay không) và công cụ dùng cho máy công cụ, cụ thể có: công cụ khoan, tarô, doa, phay, tiện, v.v. Nhưng nhóm 8207 chỉ giới hạn ở bản thân công cụ, không bao gồm máy công cụ. Công cụ khoan bao gồm mũi khoan xoắn, mũi khoan dẹt, mũi khoan tâm, v.v., bất kể có gắn đầu hợp kim cứng hay không.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 82 = công cụ bằng kim loại cơ bản, dao kéo, dụng cụ ăn uống; chữ số thứ 3-4 là 07 = công cụ cầm tay (bất kể có hoạt động cơ khí hay không) hoặc công cụ dùng cho máy công cụ; chữ số thứ 5-6 là 50 = công cụ khoan. Phân nhóm 8207.50 chỉ định cụ thể công cụ dùng để khoan, bao gồm mũi khoan xoắn, mũi khoan dẹt, mũi khoan tâm, v.v., bất kể vật liệu (thép gió, hợp kim cứng, v.v.), cũng bất kể có phủ lớp hay không.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là công cụ khoan, thuộc công cụ cầm tay hoặc công cụ dùng cho máy công cụ làm bằng kim loại cơ bản, phù hợp với phạm vi 8207. Không phân loại vào 8205 (công cụ cầm tay khác) vì 8205 không bao gồm công cụ khoan; không phân loại vào 8467 (công cụ điện) vì 8467 là bản thân công cụ điện hoặc khí nén, còn 8207 là đầu công cụ hoặc công cụ cầm tay.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Khai báo tên cụ thể của mặt hàng, như “mũi khoan xoắn”, “mũi khoan tâm”, v.v., tránh ghi chung chung là “công cụ khoan”. Thương hiệu: Điền tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, nếu không có thương hiệu thì điền “không nhãn hiệu”. Vật liệu: Khai báo vật liệu chính của công cụ, như thép gió, thép carbon, hợp kim cứng, v.v. Có gắn đầu hợp kim cứng hay không: Nếu công cụ có gắn đầu hợp kim cứng, cần khai báo rõ “có”, nếu không thì điền “không”. Mục đích sử dụng: Nêu rõ dùng để khoan vật liệu gì, như kim loại, gỗ, bê tông, v.v. Model: Điền model sản phẩm, thuận tiện nhận diện quy cách cụ thể. Có chạy điện hay không: Khai báo công cụ có chạy điện hay không, công cụ cầm tay điền “không”, công cụ điện nên phân loại vào 8467. Tên hàng: Mũi khoan xoắn thép gió; Thương hiệu: ABC; Vật liệu: Thép gió; Có gắn đầu hợp kim cứng hay không: Không; Mục đích sử dụng: Dùng để khoan kim loại; Model: D10*100; Có chạy điện hay không: Không. Khai báo sai công cụ điện vào 8207, thực tế nên vào 8467. Không phân biệt công cụ cầm tay và công cụ cơ giới, dẫn đến phân loại sai. Bỏ qua khai báo vật liệu, ảnh hưởng đến phân chia phân nhóm.
Tên hàng
Khai báo tên cụ thể của mặt hàng, như “mũi khoan xoắn”, “mũi khoan tâm”, v.v., tránh ghi chung chung là “công cụ khoan”.
⚠️ Khai báo sai là “mũi khoan” mà không phân biệt mục đích sử dụng, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Thương hiệu
Điền tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, nếu không có thương hiệu thì điền “không nhãn hiệu”.
⚠️ Bỏ sót thương hiệu, hoặc điền thương nhân thay vì nhà sản xuất.
Vật liệu
Khai báo vật liệu chính của công cụ, như thép gió, thép carbon, hợp kim cứng, v.v.
⚠️ Chỉ ghi “kim loại”, không nêu cụ thể.
Có gắn đầu hợp kim cứng hay không
Nếu công cụ có gắn đầu hợp kim cứng, cần khai báo rõ “có”, nếu không thì điền “không”.
⚠️ Khai báo sai mũi khoan hợp kim cứng nguyên khối là “có gắn đầu”.
Mục đích sử dụng
Nêu rõ dùng để khoan vật liệu gì, như kim loại, gỗ, bê tông, v.v.
⚠️ Mô tả mục đích quá rộng, như “dùng để khoan”.
Model
Điền model sản phẩm, thuận tiện nhận diện quy cách cụ thể.
⚠️ Model không khớp với thực tế, hoặc không điền theo quy định.
Có chạy điện hay không
Khai báo công cụ có chạy điện hay không, công cụ cầm tay điền “không”, công cụ điện nên phân loại vào 8467.
⚠️ Khai báo sai mũi khoan điện là cầm tay, dẫn đến phân loại sai.
Ví dụ: Tên hàng: Mũi khoan xoắn thép gió; Thương hiệu: ABC; Vật liệu: Thép gió; Có gắn đầu hợp kim cứng hay không: Không; Mục đích sử dụng: Dùng để khoan kim loại; Model: D10*100; Có chạy điện hay không: Không.
Lỗi thường gặp:
Khai báo sai công cụ điện vào 8207, thực tế nên vào 8467.
Không phân biệt công cụ cầm tay và công cụ cơ giới, dẫn đến phân loại sai.
Bỏ qua khai báo vật liệu, ảnh hưởng đến phân chia phân nhóm.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại: Theo Biểu thuế xuất nhập khẩu và chú giải, 8207 bao gồm công cụ cầm tay và công cụ dùng cho máy công cụ, công cụ khoan được phân loại vào 8207.50. Phán định then chốt: 1) Có phải làm bằng kim loại cơ bản không; 2) Có dùng để khoan không; 3) Là cầm tay hay dùng cho máy công cụ. Nếu là bản thân công cụ điện, thì vào 8467; nếu là công cụ cầm tay khác, vào 8205. 8205 Công cụ cầm tay khác: 8205 bao gồm búa, cưa, tua vít, v.v., nhưng không bao gồm công cụ khoan. Công cụ khoan được liệt kê riêng ở 8207. 8467 Công cụ điện cầm tay: 8467 là máy công cụ điện hoặc khí nén nguyên chiếc, như khoan điện; 8207 là đầu công cụ hoặc mũi khoan cầm tay. 8209 Đầu dao chưa lắp ráp dùng cho công cụ: 8209 là đầu dao chưa lắp ráp, như lưỡi hợp kim cứng, cần lắp vào công cụ; 8207 là công cụ khoan đã lắp ráp hoặc hoàn chỉnh. 8482 Vòng bi: Vòng bi dùng để đỡ trục quay, khác với chức năng của công cụ khoan. Có phải làm bằng kim loại cơ bản không? Có dùng để khoan không? Là cầm tay hay dùng cho máy công cụ? Có phải công cụ điện nguyên chiếc không? Đã lắp ráp đầu dao chưa?
Căn cứ
Căn cứ phân loại: Theo Biểu thuế xuất nhập khẩu và chú giải, 8207 bao gồm công cụ cầm tay và công cụ dùng cho máy công cụ, công cụ khoan được phân loại vào 8207.50. Phán định then chốt: 1) Có phải làm bằng kim loại cơ bản không; 2) Có dùng để khoan không; 3) Là cầm tay hay dùng cho máy công cụ. Nếu là bản thân công cụ điện, thì vào 8467; nếu là công cụ cầm tay khác, vào 8205.
Mã dễ nhầm:
8205 - Công cụ cầm tay khác
8205 bao gồm búa, cưa, tua vít, v.v., nhưng không bao gồm công cụ khoan. Công cụ khoan được liệt kê riêng ở 8207.
8467 - Công cụ điện cầm tay
8467 là máy công cụ điện hoặc khí nén nguyên chiếc, như khoan điện; 8207 là đầu công cụ hoặc mũi khoan cầm tay.
8209 - Đầu dao chưa lắp ráp dùng cho công cụ
8209 là đầu dao chưa lắp ráp, như lưỡi hợp kim cứng, cần lắp vào công cụ; 8207 là công cụ khoan đã lắp ráp hoặc hoàn chỉnh.
8482 - Vòng bi
Vòng bi dùng để đỡ trục quay, khác với chức năng của công cụ khoan.
Tự kiểm tra:
✓ Có phải làm bằng kim loại cơ bản không?
✓ Có dùng để khoan không?
✓ Là cầm tay hay dùng cho máy công cụ?
✓ Có phải công cụ điện nguyên chiếc không?
✓ Đã lắp ráp đầu dao chưa?
❓ Câu hỏi thường gặp
Mã HS 820750 cụ thể bao gồm những công cụ khoan nào? Bao gồm mũi khoan xoắn, mũi khoan dẹt, mũi khoan tâm, mũi khoan mở rộng, v.v., bất kể vật liệu (thép gió, hợp kim cứng), cũng bất kể có phủ lớp hay không. Nhưng không bao gồm máy khoan điện (8467) và đầu dao chưa lắp ráp (8209). Làm thế nào phân biệt 820750 và 8205? 8205 bao gồm các công cụ cầm tay khác như búa, cưa, tua vít, v.v., còn 820750 chỉ định cụ thể công cụ khoan. Nếu công cụ chủ yếu dùng để khoan, nên vào 820750; nếu dùng cho mục đích khác, thì vào 8205. Mũi khoan điện nên phân loại vào mã nào? Mũi khoan điện nếu là nguyên chiếc, vào 8467; nếu chỉ là phụ kiện mũi khoan (như mũi khoan thay thế), vẫn vào 820750. Điểm then chốt là có kèm thiết bị điện hay không. Khi khai báo vật liệu nên điền như thế nào? Nên điền cụ thể, như thép gió, thép carbon, hợp kim cứng, v.v. Nếu là vật liệu phức hợp, cần ghi rõ vật liệu chính. Tránh ghi chung chung là “kim loại”. Mũi khoan có gắn đầu hợp kim cứng được phân loại như thế nào? Vẫn vào 820750, nhưng khi khai báo cần ghi rõ “có gắn đầu hợp kim cứng”, để hải quan thống kê và thẩm định giá. Công cụ khoan có những điều kiện giám sát hải quan nào? Thông thường không có giám sát đặc biệt, nhưng nếu liên quan đến kiểm soát xuất khẩu (như mũi khoan công nghệ cao), cần xin giấy phép. Cụ thể theo thông báo mới nhất của hải quan. Làm thế nào tra cứu thuế suất của 820750? Có thể thông qua trang web Tổng cục Hải quan, nền tảng tra cứu biểu thuế hoặc tư vấn đại lý khai báo, nhập mã HS để xem thuế suất mới nhất. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi. Mũi khoan cầm tay và mũi khoan điện khác nhau như thế nào trong khai báo? Mũi khoan cầm tay khi khai báo “có chạy điện hay không” điền “không”, vào 820750; mũi khoan điện nguyên chiếc điền “có”, vào 8467. Mũi khoan phụ kiện vẫn vào 820750.
Q: Mã HS 820750 cụ thể bao gồm những công cụ khoan nào?
A: Bao gồm mũi khoan xoắn, mũi khoan dẹt, mũi khoan tâm, mũi khoan mở rộng, v.v., bất kể vật liệu (thép gió, hợp kim cứng), cũng bất kể có phủ lớp hay không. Nhưng không bao gồm máy khoan điện (8467) và đầu dao chưa lắp ráp (8209).
Q: Làm thế nào phân biệt 820750 và 8205?
A: 8205 bao gồm các công cụ cầm tay khác như búa, cưa, tua vít, v.v., còn 820750 chỉ định cụ thể công cụ khoan. Nếu công cụ chủ yếu dùng để khoan, nên vào 820750; nếu dùng cho mục đích khác, thì vào 8205.
Q: Mũi khoan điện nên phân loại vào mã nào?
A: Mũi khoan điện nếu là nguyên chiếc, vào 8467; nếu chỉ là phụ kiện mũi khoan (như mũi khoan thay thế), vẫn vào 820750. Điểm then chốt là có kèm thiết bị điện hay không.
Q: Khi khai báo vật liệu nên điền như thế nào?
A: Nên điền cụ thể, như thép gió, thép carbon, hợp kim cứng, v.v. Nếu là vật liệu phức hợp, cần ghi rõ vật liệu chính. Tránh ghi chung chung là “kim loại”.
Q: Mũi khoan có gắn đầu hợp kim cứng được phân loại như thế nào?
A: Vẫn vào 820750, nhưng khi khai báo cần ghi rõ “có gắn đầu hợp kim cứng”, để hải quan thống kê và thẩm định giá.
Q: Công cụ khoan có những điều kiện giám sát hải quan nào?
A: Thông thường không có giám sát đặc biệt, nhưng nếu liên quan đến kiểm soát xuất khẩu (như mũi khoan công nghệ cao), cần xin giấy phép. Cụ thể theo thông báo mới nhất của hải quan.
Q: Làm thế nào tra cứu thuế suất của 820750?
A: Có thể thông qua trang web Tổng cục Hải quan, nền tảng tra cứu biểu thuế hoặc tư vấn đại lý khai báo, nhập mã HS để xem thuế suất mới nhất. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi.
Q: Mũi khoan cầm tay và mũi khoan điện khác nhau như thế nào trong khai báo?
A: Mũi khoan cầm tay khi khai báo “có chạy điện hay không” điền “không”, vào 820750; mũi khoan điện nguyên chiếc điền “có”, vào 8467. Mũi khoan phụ kiện vẫn vào 820750.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.