Mã HS: 820719
Các loại dao phay khác
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 82 bao gồm các công cụ, dụng cụ, dao, thìa, nĩa làm bằng kim loại cơ bản, bao gồm dụng cụ cầm tay, dao cho máy công cụ, dao cho máy cơ khí và các công cụ tương tự. Chương này không bao gồm bản thân các công cụ cơ động, công cụ điện hoặc công cụ khí nén, nhưng bao gồm các dao và đầu công cụ có thể thay thế của chúng.
Nhóm
Nhóm 8207 bao gồm các công cụ có thể thay thế cho dụng cụ cầm tay (dù có truyền động cơ hay không) hoặc cho máy công cụ, ví dụ như mũi khoan, dao phay, dao doa, tarô, dao chuốt, dao cắt bánh răng, v.v.; cũng bao gồm đầu công cụ cho máy cơ khí và khuôn kéo dây kim loại, khuôn ép, v.v.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 82: Chương 82, công cụ, dụng cụ, dao làm bằng kim loại cơ bản, v.v. Chữ số 3-4 là 07: Nhóm 8207, công cụ có thể thay thế cho dụng cụ cầm tay hoặc máy công cụ. Chữ số 5-6 là 19: Phân nhóm 820719, dao phay khác. Trong đó 8207.1 là loại dao phay, 8207.19 là dao phay khác, phân biệt với 8207.11 (dao phay mặt đầu) và 8207.13 (dao phay ren), v.v.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là dao phay, nhưng không phải dao phay mặt đầu hoặc dao phay ren, nên được phân loại vào 8207.19. Nếu là dao phay mặt đầu thì phân loại vào 8207.11, nếu là dao phay ren thì vào 8207.13, nếu là dao cắt khác như dao tiện thì vào 8207.8.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên hàng khai báo, phải cụ thể như "dao phay ngón hợp kim cứng", "dao phay thép gió", v.v.
⚠️ Chỉ ghi "dao phay", không ghi rõ vật liệu hoặc loại.
Thương hiệu
Tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, nếu không có thương hiệu phải ghi "không nhãn hiệu".
⚠️ Bỏ sót thương hiệu hoặc khai báo sai thành thương hiệu của nhà buôn.
Model
Model hoặc quy cách sản phẩm, như đường kính, chiều dài lưỡi cắt, v.v.
⚠️ Ghi model không đầy đủ hoặc không đúng với thực tế.
Vật liệu
Vật liệu thân dao, như thép gió, hợp kim cứng, gốm, v.v.
⚠️ Nhầm lẫn vật liệu thân dao với vật liệu lớp phủ.
Mục đích sử dụng
Đối tượng gia công cụ thể và loại máy công cụ, như "dùng cho máy phay CNC gia công kim loại".
⚠️ Mô tả mục đích quá chung chung, như "gia công cơ khí".
Vật liệu gia công
Vật liệu được gia công, như thép, nhôm, nhựa, v.v.
⚠️ Không ghi rõ hoặc khai báo sai vật liệu được gia công.
Có thể thay thế
Có phải là công cụ có thể thay thế hay không, thường là có.
⚠️ Khai báo sai là "không" dẫn đến phân loại sai.
Loại thương hiệu
Tùy chọn: không nhãn hiệu, thương hiệu tự chủ trong nước, thương hiệu nước ngoài, v.v.
⚠️ Nhầm lẫn với mục thương hiệu, bỏ trống hoặc điền sai.
Ví dụ:
Tên hàng: Dao phay ngón hợp kim cứng; Thương hiệu: OSG; Model: WXL-4D-10; Vật liệu: Hợp kim cứng; Mục đích sử dụng: Dùng cho máy phay CNC gia công thép khuôn; Vật liệu gia công: Thép khuôn; Có thể thay thế: Có; Loại thương hiệu: Thương hiệu nước ngoài.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại: Theo Biểu thuế xuất nhập khẩu và chú giải, dao phay thuộc nhóm 8207, phân nhóm 8207.1. Trong đó dao phay mặt đầu thuộc 8207.11, dao phay ren thuộc 8207.13, dao phay khác thuộc 8207.19. Khi xác định cần xác nhận loại dao, kết cấu và mục đích sử dụng.
Mã dễ nhầm:
820711 - Dao phay mặt đầu
Dao phay mặt đầu chủ yếu dùng để phay mặt phẳng, răng dao ở mặt đầu; dao phay khác bao gồm dao phay ngón, dao phay rãnh then, v.v.
820713 - Dao phay ren
Dao phay ren chuyên dùng để gia công ren, dao phay khác dùng để gia công đường viền, rãnh thông thường, v.v.
820750 - Mũi khoan
Mũi khoan dùng để khoan lỗ, dao phay dùng để phay, chức năng khác nhau.
820780 - Dao tiện
Dao tiện dùng cho máy tiện cắt gọt, dao phay dùng cho máy phay, mục đích sử dụng và kết cấu khác nhau.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của mã HS 820719?
A: Có thể tra cứu qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế hoặc nền tảng tra cứu biểu thuế chuyên nghiệp, nhập mã để xem thuế suất mới nhất. Lưu ý thuế suất có thể khác nhau tùy theo quốc gia, hiệp định thương mại.
Q: Dao phay và mũi khoan khác nhau như thế nào về mã HS?
A: Dao phay thuộc 8207.1, mũi khoan thuộc 8207.5, hai loại có chức năng khác nhau, dao phay dùng để phay, mũi khoan dùng để khoan.
Q: Khi khai báo có bắt buộc cung cấp thương hiệu và model không?
A: Có, thương hiệu và model là yếu tố khai báo quan trọng, nếu không có thương hiệu phải khai "không nhãn hiệu", model phải điền trung thực, nếu không có thể ảnh hưởng đến thông quan.
Q: Dao phay hợp kim cứng và dao phay thép gió có cùng mã HS không?
A: Nếu đều là dao phay khác thì đều thuộc 820719, nhưng vật liệu ảnh hưởng đến yếu tố khai báo, cần khai báo trung thực.
Q: 820719 và 820750 có thể phân loại lẫn nhau không?
A: Không, 820719 là dao phay, 820750 là mũi khoan, chức năng khác nhau, phân loại khác nhau.
Q: Nhập khẩu dao phay cần những điều kiện quản lý nào?
A: Thường không có điều kiện quản lý đặc biệt, nhưng cần lưu ý có liên quan đến chống bán phá giá, hạn ngạch, v.v., cụ thể theo thông báo mới nhất của hải quan.
Q: Phân loại sai dao phay sẽ có hậu quả gì?
A: Có thể dẫn đến truy thu thuế, phạt tiền, hạ cấp tín dụng, v.v., nên phân loại chính xác, khi cần thiết tham khảo ý kiến đại lý khai báo chuyên nghiệp.
Q: Làm thế nào để xác định có phải là dao phay mặt đầu?
A: Dao phay mặt đầu có răng dao ở mặt đầu, chủ yếu dùng để phay mặt phẳng, nếu là dao phay ngón, dao phay rãnh then, v.v. thì thuộc 820719.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.