Chương 79 bao gồm kẽm và các sản phẩm từ kẽm, bao gồm kẽm thỏi, hợp kim kẽm, phế liệu và mảnh vụn kẽm, bột kẽm, vật liệu kẽm (thanh, que, hình dạng, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng) và các sản phẩm từ kẽm. Kẽm chủ yếu được sử dụng trong mạ kẽm (chống ăn mòn), hợp kim đúc (như hợp kim kẽm-nhôm), pin, hóa chất và các lĩnh vực khác. Chương này không bao gồm quặng kẽm (Chương 26), các hợp chất của kẽm (Chương 28) và một số sản phẩm cụ thể như nút kẽm (Chương 96), v.v. Nhóm 7907 bao gồm các sản phẩm từ kẽm chưa được liệt kê trong các nhóm khác, tức là ngoài kẽm thỏi, hợp kim kẽm, phế liệu và mảnh vụn kẽm, bột kẽm, vật liệu kẽm (thanh, que, hình dạng, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng) cũng như các công cụ thuộc Chương 82, các sản phẩm tạp hóa thuộc Chương 83, v.v. Các mặt hàng phổ biến bao gồm phụ kiện đường ống bằng kẽm, thùng chứa bằng kẽm, cấu kiện xây dựng bằng kẽm, tác phẩm nghệ thuật bằng kẽm, v.v. Nhóm này là nhóm dự phòng, áp dụng cho các sản phẩm từ kẽm chưa được liệt kê cụ thể trong các nhóm khác. 2 chữ số đầu (79) đại diện cho Chương 79: Kẽm và các sản phẩm từ kẽm. Chữ số thứ 3-4 (07) đại diện cho nhóm 7907: Các sản phẩm khác từ kẽm. Chữ số thứ 5-6 (00) là phân nhóm, cho biết nhóm này không được phân chia thêm, tất cả hàng hóa thuộc 7907 đều sử dụng 790700. Do đó, 790700 là mã HS 6 chữ số hoàn chỉnh, dùng để xác định các sản phẩm từ kẽm chưa được liệt kê trong 7901 đến 7906. Mặt hàng này là sản phẩm từ kẽm, nhưng chưa được liệt kê cụ thể trong 7901 (kẽm thỏi), 7902 (phế liệu và mảnh vụn kẽm), 7903 (bột kẽm và bột vảy), 7904 (thanh, que, hình dạng và hình dạng đặc biệt bằng kẽm), 7905 (tấm, lá, dải, lá mỏng bằng kẽm), 7906 (ống và phụ kiện đường ống bằng kẽm), do đó được phân loại vào 7907. Nếu mặt hàng là hợp kim kẽm hoặc kẽm thỏi, thì nên phân loại vào 7901; nếu là ống kẽm, thì phân loại vào 7906.
Chương
Chương 79 bao gồm kẽm và các sản phẩm từ kẽm, bao gồm kẽm thỏi, hợp kim kẽm, phế liệu và mảnh vụn kẽm, bột kẽm, vật liệu kẽm (thanh, que, hình dạng, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng) và các sản phẩm từ kẽm. Kẽm chủ yếu được sử dụng trong mạ kẽm (chống ăn mòn), hợp kim đúc (như hợp kim kẽm-nhôm), pin, hóa chất và các lĩnh vực khác. Chương này không bao gồm quặng kẽm (Chương 26), các hợp chất của kẽm (Chương 28) và một số sản phẩm cụ thể như nút kẽm (Chương 96), v.v.
Nhóm
Nhóm 7907 bao gồm các sản phẩm từ kẽm chưa được liệt kê trong các nhóm khác, tức là ngoài kẽm thỏi, hợp kim kẽm, phế liệu và mảnh vụn kẽm, bột kẽm, vật liệu kẽm (thanh, que, hình dạng, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng) cũng như các công cụ thuộc Chương 82, các sản phẩm tạp hóa thuộc Chương 83, v.v. Các mặt hàng phổ biến bao gồm phụ kiện đường ống bằng kẽm, thùng chứa bằng kẽm, cấu kiện xây dựng bằng kẽm, tác phẩm nghệ thuật bằng kẽm, v.v. Nhóm này là nhóm dự phòng, áp dụng cho các sản phẩm từ kẽm chưa được liệt kê cụ thể trong các nhóm khác.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu (79) đại diện cho Chương 79: Kẽm và các sản phẩm từ kẽm. Chữ số thứ 3-4 (07) đại diện cho nhóm 7907: Các sản phẩm khác từ kẽm. Chữ số thứ 5-6 (00) là phân nhóm, cho biết nhóm này không được phân chia thêm, tất cả hàng hóa thuộc 7907 đều sử dụng 790700. Do đó, 790700 là mã HS 6 chữ số hoàn chỉnh, dùng để xác định các sản phẩm từ kẽm chưa được liệt kê trong 7901 đến 7906.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là sản phẩm từ kẽm, nhưng chưa được liệt kê cụ thể trong 7901 (kẽm thỏi), 7902 (phế liệu và mảnh vụn kẽm), 7903 (bột kẽm và bột vảy), 7904 (thanh, que, hình dạng và hình dạng đặc biệt bằng kẽm), 7905 (tấm, lá, dải, lá mỏng bằng kẽm), 7906 (ống và phụ kiện đường ống bằng kẽm), do đó được phân loại vào 7907. Nếu mặt hàng là hợp kim kẽm hoặc kẽm thỏi, thì nên phân loại vào 7901; nếu là ống kẽm, thì phân loại vào 7906.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên tiếng Trung và tiếng Anh của hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa, như "sản phẩm thủ công bằng kẽm", "phụ kiện đường ống bằng kẽm", v.v. Chất liệu: Nêu rõ hàm lượng kẽm và liệu có chứa các nguyên tố hợp kim khác không, như "kẽm nguyên chất", "hợp kim kẽm (chứa 4% nhôm)", v.v. Mục đích sử dụng: Mô tả mục đích cụ thể của hàng hóa, như "dùng cho trang trí xây dựng", "dùng để sản xuất pin", v.v. Quy trình gia công: Nêu rõ phương pháp gia công hàng hóa, như "đúc", "dập", "hàn", v.v. Kích thước ngoại quan: Cung cấp thông tin về hình dạng, kích thước của hàng hóa, như "hình tròn, đường kính 10cm", v.v. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, phải khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu thì khai báo "không nhãn hiệu". Model: Nếu có model, phải khai báo model; nếu không có model thì khai báo "không model". Thành phần hàm lượng: Đối với sản phẩm hợp kim kẽm, cần khai báo phần trăm hàm lượng của từng thành phần. Ví dụ khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Phụ kiện trang trí bằng kẽm
Chất liệu: Kẽm nguyên chất (Zn≥99.9%)
Mục đích sử dụng: Dùng để trang trí nội thất
Quy trình gia công: Đúc định hình
Kích thước ngoại quan: Dài 10cm, rộng 5cm, dày 0.5cm
Thương hiệu: Không nhãn hiệu
Model: Không model
Thành phần hàm lượng: Zn 99.9%, khác 0.1%
Mã HS: 79070000 Phân loại sai sản phẩm hợp kim kẽm vào 7901 (kẽm thỏi), thực tế nên phân loại vào 7907. Không phân biệt ống kẽm (7906) với phụ kiện đường ống bằng kẽm (7907), dẫn đến phân loại sai. Bỏ qua thành phần chất liệu, phân loại sai sản phẩm có hàm lượng kẽm thấp vào chương này.
Tên hàng
Tên tiếng Trung và tiếng Anh của hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa, như "sản phẩm thủ công bằng kẽm", "phụ kiện đường ống bằng kẽm", v.v.
⚠️ Chỉ ghi "sản phẩm kẽm", quá chung chung, không nêu rõ loại hàng hóa.
Chất liệu
Nêu rõ hàm lượng kẽm và liệu có chứa các nguyên tố hợp kim khác không, như "kẽm nguyên chất", "hợp kim kẽm (chứa 4% nhôm)", v.v.
⚠️ Khai báo sai hợp kim kẽm thành kẽm nguyên chất, hoặc không ghi rõ thành phần hợp kim.
Mục đích sử dụng
Mô tả mục đích cụ thể của hàng hóa, như "dùng cho trang trí xây dựng", "dùng để sản xuất pin", v.v.
⚠️ Mô tả mục đích quá rộng, như "dùng cho công nghiệp", thiếu tính cụ thể.
Quy trình gia công
Nêu rõ phương pháp gia công hàng hóa, như "đúc", "dập", "hàn", v.v.
⚠️ Không cung cấp quy trình gia công, hoặc mô tả quy trình không chính xác.
Kích thước ngoại quan
Cung cấp thông tin về hình dạng, kích thước của hàng hóa, như "hình tròn, đường kính 10cm", v.v.
⚠️ Không cung cấp thông tin kích thước, hoặc mô tả mơ hồ.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, phải khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu thì khai báo "không nhãn hiệu".
⚠️ Bỏ sót thương hiệu, hoặc thương hiệu không khớp với thực tế.
Model
Nếu có model, phải khai báo model; nếu không có model thì khai báo "không model".
⚠️ Khai báo sai model hoặc không khớp với thực tế.
Thành phần hàm lượng
Đối với sản phẩm hợp kim kẽm, cần khai báo phần trăm hàm lượng của từng thành phần.
⚠️ Không cung cấp thành phần hàm lượng, hoặc tổng hàm lượng không bằng 100%.
Ví dụ: Ví dụ khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Phụ kiện trang trí bằng kẽm
Chất liệu: Kẽm nguyên chất (Zn≥99.9%)
Mục đích sử dụng: Dùng để trang trí nội thất
Quy trình gia công: Đúc định hình
Kích thước ngoại quan: Dài 10cm, rộng 5cm, dày 0.5cm
Thương hiệu: Không nhãn hiệu
Model: Không model
Thành phần hàm lượng: Zn 99.9%, khác 0.1%
Mã HS: 79070000
Lỗi thường gặp:
Phân loại sai sản phẩm hợp kim kẽm vào 7901 (kẽm thỏi), thực tế nên phân loại vào 7907.
Không phân biệt ống kẽm (7906) với phụ kiện đường ống bằng kẽm (7907), dẫn đến phân loại sai.
Bỏ qua thành phần chất liệu, phân loại sai sản phẩm có hàm lượng kẽm thấp vào chương này.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi: Trước tiên xác nhận hàng hóa có phải là sản phẩm từ kẽm không, và chưa được liệt kê cụ thể trong 7901 đến 7906. Nếu hàng hóa là kẽm thỏi, hợp kim kẽm, phế liệu và mảnh vụn kẽm, bột kẽm, vật liệu kẽm (thanh, que, hình dạng, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng) hoặc ống kẽm, thì nên phân loại lần lượt vào 7901 đến 7906. Đối với các sản phẩm khác từ kẽm, như phụ kiện đường ống bằng kẽm, thùng chứa bằng kẽm, cấu kiện xây dựng bằng kẽm, v.v., thì phân loại vào 7907. Đồng thời cần lưu ý, nếu hàng hóa thuộc công cụ Chương 82, sản phẩm tạp hóa Chương 83, v.v., thì nên phân loại vào chương tương ứng. 7901 Kẽm thỏi và hợp kim kẽm: 7901 là kẽm thỏi hoặc hợp kim kẽm chưa gia công, thường ở dạng khối, thỏi; trong khi 7907 là sản phẩm từ kẽm đã qua gia công định hình. 7906 Ống và phụ kiện đường ống bằng kẽm: 7906 chỉ ống và phụ kiện đường ống bằng kẽm (như khớp nối, khuỷu); nếu là phụ kiện đường ống khác bằng kẽm (như sản phẩm dạng ống không dùng cho đường ống), thì phân loại vào 7907. 8302 Phụ kiện khác bằng kim loại cơ bản: 8302 bao gồm khóa, bản lề, phụ kiện cửa sổ cửa ra vào bằng kim loại cơ bản; nếu sản phẩm kẽm thuộc loại hàng hóa được liệt kê cụ thể này, nên ưu tiên phân loại vào 8302. 9615 Nút, khóa kéo, v.v.: Nút kẽm nên phân loại vào 9615, không phải 7907, vì Chương 96 có liệt kê cụ thể. Đã loại trừ hàng hóa được liệt kê cụ thể trong 7901 đến 7906 chưa? Có thuộc sản phẩm được liệt kê cụ thể hơn trong Chương 82 hoặc Chương 83 không? Chất liệu có phải là kẽm hoặc hợp kim kẽm không? Quy trình gia công có vượt quá rèn cán đơn giản không? Có dùng cho mục đích cụ thể không (như nút, công cụ)?
Căn cứ
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi: Trước tiên xác nhận hàng hóa có phải là sản phẩm từ kẽm không, và chưa được liệt kê cụ thể trong 7901 đến 7906. Nếu hàng hóa là kẽm thỏi, hợp kim kẽm, phế liệu và mảnh vụn kẽm, bột kẽm, vật liệu kẽm (thanh, que, hình dạng, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng) hoặc ống kẽm, thì nên phân loại lần lượt vào 7901 đến 7906. Đối với các sản phẩm khác từ kẽm, như phụ kiện đường ống bằng kẽm, thùng chứa bằng kẽm, cấu kiện xây dựng bằng kẽm, v.v., thì phân loại vào 7907. Đồng thời cần lưu ý, nếu hàng hóa thuộc công cụ Chương 82, sản phẩm tạp hóa Chương 83, v.v., thì nên phân loại vào chương tương ứng.
Mã dễ nhầm:
7901 - Kẽm thỏi và hợp kim kẽm
7901 là kẽm thỏi hoặc hợp kim kẽm chưa gia công, thường ở dạng khối, thỏi; trong khi 7907 là sản phẩm từ kẽm đã qua gia công định hình.
7906 - Ống và phụ kiện đường ống bằng kẽm
7906 chỉ ống và phụ kiện đường ống bằng kẽm (như khớp nối, khuỷu); nếu là phụ kiện đường ống khác bằng kẽm (như sản phẩm dạng ống không dùng cho đường ống), thì phân loại vào 7907.
8302 - Phụ kiện khác bằng kim loại cơ bản
8302 bao gồm khóa, bản lề, phụ kiện cửa sổ cửa ra vào bằng kim loại cơ bản; nếu sản phẩm kẽm thuộc loại hàng hóa được liệt kê cụ thể này, nên ưu tiên phân loại vào 8302.
9615 - Nút, khóa kéo, v.v.
Nút kẽm nên phân loại vào 9615, không phải 7907, vì Chương 96 có liệt kê cụ thể.
Tự kiểm tra:
✓ Đã loại trừ hàng hóa được liệt kê cụ thể trong 7901 đến 7906 chưa?
✓ Có thuộc sản phẩm được liệt kê cụ thể hơn trong Chương 82 hoặc Chương 83 không?
✓ Chất liệu có phải là kẽm hoặc hợp kim kẽm không?
✓ Quy trình gia công có vượt quá rèn cán đơn giản không?
✓ Có dùng cho mục đích cụ thể không (như nút, công cụ)?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất quan thuế của 790700? Có thể tra cứu qua trang web chính thức của Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc nền tảng dữ liệu thương mại bên thứ ba. Nhập mã HS 790700, chọn quốc gia đích và quốc gia xuất xứ, để có được thuế suất mới nhất. Lưu ý thuế suất sẽ điều chỉnh theo chính sách, nên lấy công bố mới nhất của cơ quan chính thức làm chuẩn. Sản phẩm đúc hợp kim kẽm nên phân loại vào mã HS nào? Nếu sản phẩm đúc hợp kim kẽm chưa được liệt kê cụ thể trong các nhóm khác, và không thuộc Chương 82 hoặc Chương 83, v.v., thường phân loại vào 790700. Nhưng nếu sản phẩm đúc là van, phụ kiện đường ống, v.v., có thể phân loại vào 8481 hoặc 7906, cần đánh giá dựa trên mục đích sử dụng và hình dạng cụ thể. 790700 và 790500 khác nhau như thế nào? 790500 là tấm, lá, dải, lá mỏng bằng kẽm, thuộc vật liệu cán chưa qua gia công thêm; 790700 là các sản phẩm khác từ kẽm, như sản phẩm đã qua dập, hàn, v.v. thành hình dạng cụ thể. Nếu tấm kẽm chỉ được cắt thành hình chữ nhật, vẫn phân loại vào 790500; nếu được gia công thêm thành vật phẩm cụ thể, thì phân loại vào 790700. Khi khai báo 790700, cần cung cấp những báo cáo kiểm nghiệm nào? Thường cần cung cấp báo cáo kiểm nghiệm thành phần chất liệu (chứng minh hàm lượng kẽm), giải thích quy trình gia công, giải thích mục đích sử dụng, v.v. Nếu liên quan đến hoàn thuế xuất khẩu hoặc chống bán phá giá, có thể còn cần cung cấp chứng nhận xuất xứ, quy trình sản xuất, v.v. Cụ thể theo yêu cầu của hải quan. Sản phẩm thủ công bằng kẽm xuất khẩu sang EU, cần lưu ý gì? Cần xác nhận mã HS của EU có nhất quán với Trung Quốc không (thường 6 chữ số đầu giống nhau), và tra cứu cơ sở dữ liệu TARIC của EU để có thuế suất. Lưu ý EU có thể có yêu cầu môi trường đối với sản phẩm kẽm (như quy định REACH), cần đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn. 790700 có bao gồm vỏ pin bằng kẽm không? Vỏ pin bằng kẽm nếu là linh kiện chuyên dụng, có thể phân loại vào 8507 (linh kiện pin) hoặc 790700, tùy thuộc vào việc có phải là linh kiện chuyên dụng cho pin không. Nếu vỏ pin là sản phẩm kẽm thông dụng, thì phân loại vào 790700; nếu rõ ràng là chuyên dụng cho pin, thì phân loại vào 8507. Làm thế nào để xác định sản phẩm kẽm nên phân loại vào 790700 hay 8302? 8302 bao gồm khóa, bản lề, phụ kiện cửa sổ cửa ra vào bằng kim loại cơ bản được liệt kê cụ thể. Nếu sản phẩm kẽm thuộc các vật phẩm cụ thể này, nên ưu tiên phân loại vào 8302. Nếu không thuộc, thì phân loại vào 790700. Ví dụ, tay nắm cửa bằng kẽm phân loại vào 8302, còn đồ trang trí bằng kẽm phân loại vào 790700. Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu của 790700 là bao nhiêu? Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu được Tổng cục Thuế Nhà nước điều chỉnh định kỳ, cần tra cứu thư viện thuế suất hoàn thuế xuất khẩu mới nhất. Thường thuế suất hoàn thuế của sản phẩm kẽm trong khoảng 0-13%, cụ thể theo mã hàng hóa và chính sách mới nhất. Khuyến nghị tra cứu qua cơ quan thuế điện tử hoặc cửa sổ đơn.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất quan thuế của 790700?
A: Có thể tra cứu qua trang web chính thức của Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc nền tảng dữ liệu thương mại bên thứ ba. Nhập mã HS 790700, chọn quốc gia đích và quốc gia xuất xứ, để có được thuế suất mới nhất. Lưu ý thuế suất sẽ điều chỉnh theo chính sách, nên lấy công bố mới nhất của cơ quan chính thức làm chuẩn.
Q: Sản phẩm đúc hợp kim kẽm nên phân loại vào mã HS nào?
A: Nếu sản phẩm đúc hợp kim kẽm chưa được liệt kê cụ thể trong các nhóm khác, và không thuộc Chương 82 hoặc Chương 83, v.v., thường phân loại vào 790700. Nhưng nếu sản phẩm đúc là van, phụ kiện đường ống, v.v., có thể phân loại vào 8481 hoặc 7906, cần đánh giá dựa trên mục đích sử dụng và hình dạng cụ thể.
Q: 790700 và 790500 khác nhau như thế nào?
A: 790500 là tấm, lá, dải, lá mỏng bằng kẽm, thuộc vật liệu cán chưa qua gia công thêm; 790700 là các sản phẩm khác từ kẽm, như sản phẩm đã qua dập, hàn, v.v. thành hình dạng cụ thể. Nếu tấm kẽm chỉ được cắt thành hình chữ nhật, vẫn phân loại vào 790500; nếu được gia công thêm thành vật phẩm cụ thể, thì phân loại vào 790700.
Q: Khi khai báo 790700, cần cung cấp những báo cáo kiểm nghiệm nào?
A: Thường cần cung cấp báo cáo kiểm nghiệm thành phần chất liệu (chứng minh hàm lượng kẽm), giải thích quy trình gia công, giải thích mục đích sử dụng, v.v. Nếu liên quan đến hoàn thuế xuất khẩu hoặc chống bán phá giá, có thể còn cần cung cấp chứng nhận xuất xứ, quy trình sản xuất, v.v. Cụ thể theo yêu cầu của hải quan.
Q: Sản phẩm thủ công bằng kẽm xuất khẩu sang EU, cần lưu ý gì?
A: Cần xác nhận mã HS của EU có nhất quán với Trung Quốc không (thường 6 chữ số đầu giống nhau), và tra cứu cơ sở dữ liệu TARIC của EU để có thuế suất. Lưu ý EU có thể có yêu cầu môi trường đối với sản phẩm kẽm (như quy định REACH), cần đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn.
Q: 790700 có bao gồm vỏ pin bằng kẽm không?
A: Vỏ pin bằng kẽm nếu là linh kiện chuyên dụng, có thể phân loại vào 8507 (linh kiện pin) hoặc 790700, tùy thuộc vào việc có phải là linh kiện chuyên dụng cho pin không. Nếu vỏ pin là sản phẩm kẽm thông dụng, thì phân loại vào 790700; nếu rõ ràng là chuyên dụng cho pin, thì phân loại vào 8507.
Q: Làm thế nào để xác định sản phẩm kẽm nên phân loại vào 790700 hay 8302?
A: 8302 bao gồm khóa, bản lề, phụ kiện cửa sổ cửa ra vào bằng kim loại cơ bản được liệt kê cụ thể. Nếu sản phẩm kẽm thuộc các vật phẩm cụ thể này, nên ưu tiên phân loại vào 8302. Nếu không thuộc, thì phân loại vào 790700. Ví dụ, tay nắm cửa bằng kẽm phân loại vào 8302, còn đồ trang trí bằng kẽm phân loại vào 790700.
Q: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu của 790700 là bao nhiêu?
A: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu được Tổng cục Thuế Nhà nước điều chỉnh định kỳ, cần tra cứu thư viện thuế suất hoàn thuế xuất khẩu mới nhất. Thường thuế suất hoàn thuế của sản phẩm kẽm trong khoảng 0-13%, cụ thể theo mã hàng hóa và chính sách mới nhất. Khuyến nghị tra cứu qua cơ quan thuế điện tử hoặc cửa sổ đơn.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.