Chương 76 bao gồm nhôm và các sản phẩm bằng nhôm, bao gồm nhôm chưa gia công, vật liệu nhôm (tấm, lá, dải, lá mỏng, ống, thanh định hình, v.v.), sản phẩm nhôm và phế liệu. Chương này là một phần quan trọng của các chương kim loại cơ bản trong phân loại HS, song song với Chương 74 về đồng và các sản phẩm bằng đồng. Vật liệu nhôm được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, giao thông, đóng gói, điện tử, v.v. Khi phân loại cần phân biệt hợp kim và không hợp kim, hình dạng (tấm, lá, dải, lá mỏng) và mức độ gia công. Nhóm 7606 bao gồm tấm, lá và dải nhôm hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có độ dày lớn hơn 0,2 mm. Bao gồm nhôm không hợp kim và nhôm hợp kim, có thể được cán, đánh bóng, phủ, khoan, dập, v.v., nhưng không được có đặc điểm của các sản phẩm thuộc nhóm khác. Trong nhóm này được phân chia thêm theo độ dày, loại hợp kim và có phủ hay không. 2 chữ số đầu 76 = Chương nhôm và các sản phẩm bằng nhôm; chữ số thứ 3-4 là 06 = tấm, lá, dải nhôm (độ dày > 0,2 mm); chữ số thứ 5-6 là 92 = bằng nhôm không hợp kim, hình chữ nhật (kể cả hình vuông), độ dày > 0,2 mm. Lưu ý: chữ số thứ 5 là 9 biểu thị nhôm không hợp kim, chữ số thứ 6 là 2 biểu thị tấm hình chữ nhật. Nếu là nhôm hợp kim thì phân loại vào 7606.1x; nếu độ dày ≤ 0,2 mm thì phân loại vào 7607 (lá nhôm mỏng). Mặt hàng này là tấm nhôm không hợp kim, hình chữ nhật, độ dày > 0,2 mm, phù hợp với mô tả 7606.92. Không phân loại vào 7606.11 (bằng nhôm không hợp kim nhưng không hình chữ nhật) hoặc 7606.12 (tấm nhôm hợp kim hình chữ nhật), cũng không phân loại vào 7607 (lá nhôm mỏng có độ dày ≤ 0,2 mm).
Chương
Chương 76 bao gồm nhôm và các sản phẩm bằng nhôm, bao gồm nhôm chưa gia công, vật liệu nhôm (tấm, lá, dải, lá mỏng, ống, thanh định hình, v.v.), sản phẩm nhôm và phế liệu. Chương này là một phần quan trọng của các chương kim loại cơ bản trong phân loại HS, song song với Chương 74 về đồng và các sản phẩm bằng đồng. Vật liệu nhôm được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, giao thông, đóng gói, điện tử, v.v. Khi phân loại cần phân biệt hợp kim và không hợp kim, hình dạng (tấm, lá, dải, lá mỏng) và mức độ gia công.
Nhóm
Nhóm 7606 bao gồm tấm, lá và dải nhôm hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có độ dày lớn hơn 0,2 mm. Bao gồm nhôm không hợp kim và nhôm hợp kim, có thể được cán, đánh bóng, phủ, khoan, dập, v.v., nhưng không được có đặc điểm của các sản phẩm thuộc nhóm khác. Trong nhóm này được phân chia thêm theo độ dày, loại hợp kim và có phủ hay không.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 76 = Chương nhôm và các sản phẩm bằng nhôm; chữ số thứ 3-4 là 06 = tấm, lá, dải nhôm (độ dày > 0,2 mm); chữ số thứ 5-6 là 92 = bằng nhôm không hợp kim, hình chữ nhật (kể cả hình vuông), độ dày > 0,2 mm. Lưu ý: chữ số thứ 5 là 9 biểu thị nhôm không hợp kim, chữ số thứ 6 là 2 biểu thị tấm hình chữ nhật. Nếu là nhôm hợp kim thì phân loại vào 7606.1x; nếu độ dày ≤ 0,2 mm thì phân loại vào 7607 (lá nhôm mỏng).
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là tấm nhôm không hợp kim, hình chữ nhật, độ dày > 0,2 mm, phù hợp với mô tả 7606.92. Không phân loại vào 7606.11 (bằng nhôm không hợp kim nhưng không hình chữ nhật) hoặc 7606.12 (tấm nhôm hợp kim hình chữ nhật), cũng không phân loại vào 7607 (lá nhôm mỏng có độ dày ≤ 0,2 mm).
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên hàng khai báo, nên cụ thể là “Tấm nhôm không hợp kim hình chữ nhật”, tránh ghi chung là “tấm nhôm”. Chất liệu: Ghi rõ là nhôm không hợp kim, có thể kèm mác như 1050, 1060, 1100, v.v. Hình dạng: Khai báo là tấm hình chữ nhật, kể cả hình vuông, cần nêu rõ có qua gia công thêm hay không. Độ dày: Khai báo chính xác độ dày, đơn vị là milimét, phải lớn hơn 0,2 mm. Kích thước: Khai báo dài, rộng, dày, v.v. để hải quan kiểm tra. Trạng thái: Nêu rõ có qua phủ, đánh bóng, khoan, v.v. hay không, và có ở dạng cuộn hay không. Mục đích sử dụng: Nêu ngắn gọn mục đích sử dụng chính, như xây dựng, trang trí, sản xuất, v.v. Tên hàng: Tấm nhôm không hợp kim hình chữ nhật; Chất liệu: Nhôm không hợp kim, mác 1060; Hình dạng: Tấm hình chữ nhật; Độ dày: 3,0 mm; Kích thước: 1000 mm × 2000 mm × 3,0 mm; Trạng thái: Chưa phủ, chưa qua gia công thêm; Mục đích sử dụng: Dùng cho vách dựng xây dựng. Khai báo nhầm đơn vị độ dày là cm hoặc inch, dẫn đến phân loại sai. Khai báo nhầm nhôm không hợp kim thành nhôm hợp kim, phân loại vào 7606.12. Khai báo nhầm tấm hình chữ nhật thành không hình chữ nhật, phân loại vào 7606.11.
Tên hàng
Tên hàng khai báo, nên cụ thể là “Tấm nhôm không hợp kim hình chữ nhật”, tránh ghi chung là “tấm nhôm”.
⚠️ Chỉ ghi “tấm nhôm” mà không ghi rõ không hợp kim và hình chữ nhật.
Chất liệu
Ghi rõ là nhôm không hợp kim, có thể kèm mác như 1050, 1060, 1100, v.v.
⚠️ Ghi nhầm là nhôm hợp kim hoặc không ghi rõ loại hợp kim.
Hình dạng
Khai báo là tấm hình chữ nhật, kể cả hình vuông, cần nêu rõ có qua gia công thêm hay không.
⚠️ Khai báo nhầm tấm không hình chữ nhật hoặc cuộn thành tấm hình chữ nhật.
Độ dày
Khai báo chính xác độ dày, đơn vị là milimét, phải lớn hơn 0,2 mm.
⚠️ Sai đơn vị độ dày hoặc không khai báo độ dày.
Kích thước
Khai báo dài, rộng, dày, v.v. để hải quan kiểm tra.
⚠️ Chỉ khai báo độ dày mà không khai báo dài rộng.
Trạng thái
Nêu rõ có qua phủ, đánh bóng, khoan, v.v. hay không, và có ở dạng cuộn hay không.
⚠️ Không nêu rõ trạng thái gia công dẫn đến tranh chấp phân loại.
Mục đích sử dụng
Nêu ngắn gọn mục đích sử dụng chính, như xây dựng, trang trí, sản xuất, v.v.
⚠️ Mô tả mục đích sử dụng quá rộng.
Ví dụ: Tên hàng: Tấm nhôm không hợp kim hình chữ nhật; Chất liệu: Nhôm không hợp kim, mác 1060; Hình dạng: Tấm hình chữ nhật; Độ dày: 3,0 mm; Kích thước: 1000 mm × 2000 mm × 3,0 mm; Trạng thái: Chưa phủ, chưa qua gia công thêm; Mục đích sử dụng: Dùng cho vách dựng xây dựng.
Lỗi thường gặp:
Khai báo nhầm đơn vị độ dày là cm hoặc inch, dẫn đến phân loại sai.
Khai báo nhầm nhôm không hợp kim thành nhôm hợp kim, phân loại vào 7606.12.
Khai báo nhầm tấm hình chữ nhật thành không hình chữ nhật, phân loại vào 7606.11.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi: 1) Chất liệu là nhôm không hợp kim; 2) Hình dạng là hình chữ nhật (kể cả hình vuông); 3) Độ dày lớn hơn 0,2 mm; 4) Chưa vượt quá phạm vi gia công của nhóm 7606 (như chưa thành sản phẩm thuộc nhóm khác). Cần kết hợp chú giải Biểu thuế và quyết định phân loại. 7606.11 Tấm nhôm không hợp kim không hình chữ nhật: Khác hình dạng, 7606.11 là không hình chữ nhật, như hình tròn, dị hình; 7606.92 là hình chữ nhật. 7606.12 Tấm nhôm hợp kim hình chữ nhật: Khác chất liệu, 7606.12 là nhôm hợp kim, 7606.92 là nhôm không hợp kim. 7607.11 Lá nhôm mỏng không hợp kim: Khác độ dày, 7607.11 có độ dày ≤ 0,2 mm, 7606.92 có độ dày > 0,2 mm. 7604.21 Thanh định hình nhôm không hợp kim: Khác hình dạng, 7604.21 là thanh định hình, 7606.92 là tấm, lá, dải. Có phải nhôm không hợp kim không? Có phải hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không? Độ dày có > 0,2 mm không? Có chưa vượt quá phạm vi gia công của 7606 không? Có chưa ở dạng cuộn không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi: 1) Chất liệu là nhôm không hợp kim; 2) Hình dạng là hình chữ nhật (kể cả hình vuông); 3) Độ dày lớn hơn 0,2 mm; 4) Chưa vượt quá phạm vi gia công của nhóm 7606 (như chưa thành sản phẩm thuộc nhóm khác). Cần kết hợp chú giải Biểu thuế và quyết định phân loại.
Mã dễ nhầm:
7606.11 - Tấm nhôm không hợp kim không hình chữ nhật
Khác hình dạng, 7606.11 là không hình chữ nhật, như hình tròn, dị hình; 7606.92 là hình chữ nhật.
7606.12 - Tấm nhôm hợp kim hình chữ nhật
Khác chất liệu, 7606.12 là nhôm hợp kim, 7606.92 là nhôm không hợp kim.
7607.11 - Lá nhôm mỏng không hợp kim
Khác độ dày, 7607.11 có độ dày ≤ 0,2 mm, 7606.92 có độ dày > 0,2 mm.
7604.21 - Thanh định hình nhôm không hợp kim
Khác hình dạng, 7604.21 là thanh định hình, 7606.92 là tấm, lá, dải.
Tự kiểm tra:
✓ Có phải nhôm không hợp kim không?
✓ Có phải hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không?
✓ Độ dày có > 0,2 mm không?
✓ Có chưa vượt quá phạm vi gia công của 7606 không?
✓ Có chưa ở dạng cuộn không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 760692? Có thể tra cứu qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn nhất hoặc Biểu thuế xuất nhập khẩu của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Thuế suất sẽ thay đổi theo hiệp định thương mại, xuất xứ, v.v., nên lấy biểu thuế mới nhất làm chuẩn. 760692 và 760611 khác nhau như thế nào? 760692 là tấm nhôm không hợp kim hình chữ nhật, độ dày > 0,2 mm; 760611 là tấm nhôm không hợp kim hình chữ nhật, nhưng độ dày ≤ 0,2 mm (thực tế là lá nhôm mỏng, phân loại vào 7607). Lưu ý 760611 là mã cũ, hiện hành là 7606.11 (không hình chữ nhật), v.v. Tấm nhôm không hợp kim sau khi phủ có còn phân loại vào 760692 không? Nếu lớp phủ không làm thay đổi đặc tính cơ bản thì vẫn phân loại vào 7606. Nhưng nếu sau khi phủ trở thành sản phẩm thuộc nhóm khác (như bản in), thì có thể phân loại vào nhóm khác. Tấm nhôm có độ dày đúng 0,2 mm được phân loại như thế nào? Nhóm 7606 yêu cầu độ dày > 0,2 mm, nếu độ dày ≤ 0,2 mm thì phân loại vào 7607 (lá nhôm mỏng). Do đó 0,2 mm nên phân loại vào 7607. Khi khai báo có cần cung cấp chứng nhận chất liệu không? Có, nên cung cấp chứng nhận chất liệu hoặc báo cáo kiểm nghiệm để chứng minh là nhôm không hợp kim và mác cụ thể, tránh tranh chấp phân loại. 760692 có bao gồm tấm nhôm dạng cuộn không? Không bao gồm. Tấm nhôm dạng cuộn nếu độ dày > 0,2 mm thường phân loại vào 7606.11 hoặc 7606.12 (không hình chữ nhật), còn 7606.92 yêu cầu hình chữ nhật và không ở dạng cuộn. Nếu tấm nhôm đã qua dập tạo hình, có còn phân loại vào 760692 không? Nếu sau khi dập vẫn là tấm, lá và chưa thành sản phẩm thuộc nhóm khác, có thể phân loại vào 7606; nhưng nếu trở thành linh kiện cụ thể, thì có thể phân loại vào nhóm khác. Xuất khẩu thương mại điện tử xuyên biên giới tấm nhôm khai báo như thế nào? Cần khai báo theo tên hàng, chất liệu, hình dạng, độ dày thực tế, và lưu ý điều kiện quản lý xuất khẩu. Nên tham khảo đại lý khai báo hải quan hoặc sử dụng phân loại trước của hải quan.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 760692?
A: Có thể tra cứu qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn nhất hoặc Biểu thuế xuất nhập khẩu của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Thuế suất sẽ thay đổi theo hiệp định thương mại, xuất xứ, v.v., nên lấy biểu thuế mới nhất làm chuẩn.
Q: 760692 và 760611 khác nhau như thế nào?
A: 760692 là tấm nhôm không hợp kim hình chữ nhật, độ dày > 0,2 mm; 760611 là tấm nhôm không hợp kim hình chữ nhật, nhưng độ dày ≤ 0,2 mm (thực tế là lá nhôm mỏng, phân loại vào 7607). Lưu ý 760611 là mã cũ, hiện hành là 7606.11 (không hình chữ nhật), v.v.
Q: Tấm nhôm không hợp kim sau khi phủ có còn phân loại vào 760692 không?
A: Nếu lớp phủ không làm thay đổi đặc tính cơ bản thì vẫn phân loại vào 7606. Nhưng nếu sau khi phủ trở thành sản phẩm thuộc nhóm khác (như bản in), thì có thể phân loại vào nhóm khác.
Q: Tấm nhôm có độ dày đúng 0,2 mm được phân loại như thế nào?
A: Nhóm 7606 yêu cầu độ dày > 0,2 mm, nếu độ dày ≤ 0,2 mm thì phân loại vào 7607 (lá nhôm mỏng). Do đó 0,2 mm nên phân loại vào 7607.
Q: Khi khai báo có cần cung cấp chứng nhận chất liệu không?
A: Có, nên cung cấp chứng nhận chất liệu hoặc báo cáo kiểm nghiệm để chứng minh là nhôm không hợp kim và mác cụ thể, tránh tranh chấp phân loại.
Q: 760692 có bao gồm tấm nhôm dạng cuộn không?
A: Không bao gồm. Tấm nhôm dạng cuộn nếu độ dày > 0,2 mm thường phân loại vào 7606.11 hoặc 7606.12 (không hình chữ nhật), còn 7606.92 yêu cầu hình chữ nhật và không ở dạng cuộn.
Q: Nếu tấm nhôm đã qua dập tạo hình, có còn phân loại vào 760692 không?
A: Nếu sau khi dập vẫn là tấm, lá và chưa thành sản phẩm thuộc nhóm khác, có thể phân loại vào 7606; nhưng nếu trở thành linh kiện cụ thể, thì có thể phân loại vào nhóm khác.
Q: Xuất khẩu thương mại điện tử xuyên biên giới tấm nhôm khai báo như thế nào?
A: Cần khai báo theo tên hàng, chất liệu, hình dạng, độ dày thực tế, và lưu ý điều kiện quản lý xuất khẩu. Nên tham khảo đại lý khai báo hải quan hoặc sử dụng phân loại trước của hải quan.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.