Mã HS: 760691
Tấm nhôm hình chữ nhật không hợp kim, độ dày lớn hơn 0,2 mm
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 76 bao gồm nhôm và các sản phẩm từ nhôm, bao gồm nhôm chưa gia công, vật liệu nhôm (như thanh, que, hình dạng, dây, tấm, lá, dải), lá nhôm, ống nhôm, kết cấu nhôm, thùng chứa nhôm, v.v. Chương này không bao gồm quặng nhôm, phế liệu nhôm (Chương 26), bộ phận máy móc bằng nhôm (Chương 84/85) hoặc đồ nội thất bằng nhôm (Chương 94). Cốt lõi là kim loại nhôm và các sản phẩm chế biến trực tiếp từ nó.
Nhóm
Nhóm 7606 bao gồm tấm, lá, dải nhôm có độ dày lớn hơn 0,2 mm. Bao gồm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) và hình dạng không phải hình chữ nhật, bất kể đã qua xử lý bề mặt (như tráng phủ, in hoa, đánh bóng) hay chưa, nhưng chưa được gia công thêm thành hàng hóa thuộc nhóm khác. Phân nhóm được chia theo trạng thái hợp kim (không hợp kim/hợp kim), hình dạng (hình chữ nhật/khác) và độ dày.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 76 = Chương nhôm và các sản phẩm từ nhôm; chữ số thứ 3-4 là 06 = tấm, lá, dải nhôm, độ dày > 0,2 mm; chữ số thứ 5-6 là 91 = nhôm không hợp kim, tấm/lá/dải hình chữ nhật (kể cả hình vuông). Mã đầy đủ 760691: tấm nhôm không hợp kim hình chữ nhật, độ dày > 0,2 mm. Lưu ý: nếu là nhôm hợp kim thì phân loại vào 760692; nếu không phải hình chữ nhật thì phân loại vào 760611/760612, v.v.; nếu độ dày ≤ 0,2 mm thì phân loại vào 7607 (lá nhôm).
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là nhôm nguyên chất (không hợp kim) và có hình dạng chữ nhật, độ dày lớn hơn 0,2 mm, phù hợp với định nghĩa 760691. Nếu là nhôm hợp kim thì phải phân loại vào 760692; nếu là hình chữ nhật nhưng độ dày ≤ 0,2 mm thì vào 7607; nếu là nhôm không hợp kim không phải hình chữ nhật thì vào 760611; nếu là lá nhôm (độ dày ≤ 0,2 mm) thì vào 7607. Do đó phải đồng thời thỏa mãn ba điều kiện: không hợp kim, hình chữ nhật, độ dày > 0,2 mm.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác vật liệu và hình dạng, ví dụ "tấm nhôm không hợp kim hình chữ nhật".
⚠️ Khai sai thành "tấm nhôm" mà không ghi rõ không hợp kim hoặc hình chữ nhật.
Vật liệu
Ghi rõ độ tinh khiết hoặc trạng thái hợp kim của nhôm, ví dụ "nhôm không hợp kim, hàm lượng nhôm ≥ 99%".
⚠️ Không phân biệt không hợp kim và hợp kim, dẫn đến phân loại sai.
Hình dạng
Khai báo là tấm, lá, dải hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
⚠️ Khai báo sai tấm không phải hình chữ nhật thành hình chữ nhật.
Độ dày
Khai báo chính xác độ dày, đơn vị milimét, phải lớn hơn 0,2 mm.
⚠️ Sai đơn vị độ dày hoặc không ghi rõ, dẫn đến phân loại vào lá nhôm.
Kích thước
Khai báo chiều dài, chiều rộng và các kích thước khác để xác nhận đặc điểm hình chữ nhật.
⚠️ Không cung cấp kích thước, không thể xác định có phải hình chữ nhật hay không.
Xử lý bề mặt
Nêu rõ có qua tráng phủ, in hoa, đánh bóng hay không, không ảnh hưởng đến phân loại nhưng cần khai báo.
⚠️ Bỏ sót xử lý bề mặt, ảnh hưởng đến thẩm định giá hoặc thống kê hải quan.
Mục đích sử dụng
Mô tả ngắn gọn mục đích sử dụng, như xây dựng, ô tô, điện tử, v.v.
⚠️ Mô tả mục đích quá chung chung, không hỗ trợ phân loại.
Thương hiệu/Mã hiệu
Nếu có thương hiệu hoặc mã hiệu, phải khai báo.
⚠️ Bỏ qua thương hiệu mã hiệu, ảnh hưởng đến kiểm tra hải quan.
Ví dụ:
Tên hàng: Tấm nhôm không hợp kim hình chữ nhật; Vật liệu: Nhôm không hợp kim, hàm lượng nhôm 99,5%; Hình dạng: Tấm hình chữ nhật; Độ dày: 2,0 mm; Kích thước: Dài 2000 mm × Rộng 1000 mm; Xử lý bề mặt: Chưa tráng phủ; Mục đích sử dụng: Mặt dựng kiến trúc; Thương hiệu: XX; Mã hiệu: AL-2024.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại: 1) Vật liệu là nhôm không hợp kim; 2) Hình dạng là hình chữ nhật (kể cả hình vuông); 3) Độ dày lớn hơn 0,2 mm; 4) Chưa được gia công thêm thành hàng hóa thuộc nhóm khác. Phải đồng thời thỏa mãn. Nếu là nhôm hợp kim thì vào 760692; nếu không phải hình chữ nhật thì vào 760611; nếu độ dày ≤ 0,2 mm thì vào 7607.
Mã dễ nhầm:
760692 - Tấm nhôm hợp kim hình chữ nhật
Vật liệu là nhôm hợp kim, không phải nhôm không hợp kim. Khác biệt cốt lõi là nhôm có chứa các nguyên tố hợp kim khác (như magiê, mangan, silic, v.v.) vượt quá giới hạn nhất định hay không.
760611 - Tấm nhôm không hợp kim không phải hình chữ nhật
Hình dạng không phải hình chữ nhật (như hình tròn, hình elip), trong khi 760691 yêu cầu hình chữ nhật. Khác biệt ở hình dạng hình học của tấm/lá.
7607 - Lá nhôm
Độ dày ≤ 0,2 mm, trong khi 760691 yêu cầu độ dày > 0,2 mm. Khác biệt ở ngưỡng độ dày.
760612 - Tấm nhôm hợp kim không phải hình chữ nhật
Vật liệu là nhôm hợp kim và hình dạng không phải hình chữ nhật, khác với 760691 cả về vật liệu và hình dạng.
7605 - Dây nhôm
Dây nhôm là sản phẩm dạng dây, trong khi 760691 là tấm/lá/dải, hình dạng và mặt cắt khác nhau.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 760691?
A: Có thể thông qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cổng một cửa thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc công cụ tra cứu thuế chuyên nghiệp, nhập mã HS 760691, chọn nước đến và nước xuất xứ, để tra cứu thuế suất ưu đãi nhất, thuế suất thông thường hoặc thuế suất hiệp định. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, lấy công bố mới nhất làm chuẩn.
Q: Làm thế nào phân biệt nhôm không hợp kim và nhôm hợp kim?
A: Theo chú giải HS, nhôm không hợp kim là nhôm có hàm lượng nhôm ít nhất 99%, hàm lượng các nguyên tố khác không vượt quá giới hạn quy định. Nhôm hợp kim chứa các nguyên tố khác (như đồng, magiê, mangan, silic, v.v.) vượt quá giới hạn. Giới hạn cụ thể có thể tham khảo "Chú giải hàng hóa và nhóm của Biểu thuế xuất nhập khẩu".
Q: Tấm nhôm có độ dày đúng 0,2 mm được phân loại ở đâu?
A: Tấm nhôm có độ dày bằng 0,2 mm, theo biểu thuế, 7606 yêu cầu độ dày lớn hơn 0,2 mm, do đó 0,2 mm phải phân loại vào 7607 lá nhôm. Lưu ý: độ dày ≤ 0,2 mm đều vào 7607.
Q: Tấm hình chữ nhật có bao gồm hình vuông không?
A: Có, trong mã HS "hình chữ nhật" bao gồm hình vuông. Do đó tấm nhôm không hợp kim hình vuông, độ dày > 0,2 mm, cũng phân loại vào 760691.
Q: Tấm nhôm có tráng phủ bề mặt có ảnh hưởng đến phân loại không?
A: Nói chung không ảnh hưởng, miễn là không thay đổi đặc tính cơ bản, vẫn phân loại vào 760691. Nhưng nếu sau khi tráng phủ trở thành hàng hóa thuộc nhóm khác (như kết cấu nhôm), thì cần phân loại riêng.
Q: Sự khác biệt chính giữa 760691 và 760692 là gì?
A: Khác biệt chính ở vật liệu: 760691 là nhôm không hợp kim, 760692 là nhôm hợp kim. Yêu cầu về hình dạng và độ dày giống nhau (hình chữ nhật, độ dày > 0,2 mm).
Q: Khi khai báo đơn vị độ dày dùng gì?
A: Khi khai báo đơn vị độ dày thường dùng milimét (mm). Nếu dùng đơn vị khác, phải quy đổi sang milimét, và đảm bảo chính xác, tránh tranh chấp phân loại do sai đơn vị.
Q: Nếu tấm nhôm được cắt thành không phải hình chữ nhật, phân loại ở đâu?
A: Nếu cắt thành không phải hình chữ nhật (như hình tròn), thì phân loại vào 760611 (tấm nhôm không hợp kim không phải hình chữ nhật). Nếu là nhôm hợp kim không phải hình chữ nhật, vào 760612.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.