Chương 73 bao gồm các sản phẩm bằng thép, bao gồm ống, hình dạng, tấm, dây và các bán thành phẩm và thành phẩm khác, nhưng không bao gồm máy móc, thiết bị cơ khí, thiết bị điện bằng thép (những thứ này thuộc Chương 84, 85). Phạm vi của chương này từ 7301 đến 7326, bao gồm cọc ván thép, ray thép, ống thép, kết cấu thép, container, sản phẩm gia dụng bằng thép, v.v. 7321 thuộc sản phẩm gia dụng bằng thép, thiết bị nấu nướng hoặc sưởi ấm không dùng điện. Nhóm 7321 bao gồm thiết bị nấu nướng hoặc sưởi ấm gia dụng bằng thép không dùng điện, như bếp lò, dụng cụ nấu ăn, lò nướng, chậu than, lò sưởi, sử dụng nhiên liệu rắn (củi, than, than củi, v.v.), nhiên liệu lỏng (dầu hỏa, cồn, v.v.) hoặc nhiên liệu khí (khí dầu mỏ hóa lỏng, khí tự nhiên, v.v.). Nhưng không bao gồm thiết bị điện (thuộc 8516) và nồi hơi sưởi trung tâm (thuộc 8403). Mã 732113 là phân nhóm sáu chữ số. Hai chữ số đầu 73 đại diện cho Chương 73 sản phẩm thép. Chữ số thứ 3-4 là 21 đại diện cho nhóm 7321, tức là thiết bị nấu nướng hoặc sưởi ấm gia dụng không dùng điện. Chữ số thứ 5-6 là 13 đại diện cho phân nhóm 732113, cụ thể là bếp nhiên liệu rắn, tức là bếp gia dụng bằng thép sử dụng nhiên liệu rắn (như củi, than, than củi). Phân nhóm này không được chia nhỏ thêm, nhưng cần lưu ý phân biệt với bếp nhiên liệu lỏng (732111) và bếp nhiên liệu khí (732112). Mặt hàng này là bếp nhiên liệu rắn, thuộc thiết bị nấu nướng gia dụng bằng thép không dùng điện, và nhiên liệu là rắn, do đó được phân loại vào 732113. Nếu sử dụng nhiên liệu lỏng hoặc khí, thì phân loại vào 732111 hoặc 732112; nếu là điện, thì phân loại vào 8516; nếu dùng cho công nghiệp, thì có thể phân loại vào 8417 hoặc các nhóm khác.
Chương
Chương 73 bao gồm các sản phẩm bằng thép, bao gồm ống, hình dạng, tấm, dây và các bán thành phẩm và thành phẩm khác, nhưng không bao gồm máy móc, thiết bị cơ khí, thiết bị điện bằng thép (những thứ này thuộc Chương 84, 85). Phạm vi của chương này từ 7301 đến 7326, bao gồm cọc ván thép, ray thép, ống thép, kết cấu thép, container, sản phẩm gia dụng bằng thép, v.v. 7321 thuộc sản phẩm gia dụng bằng thép, thiết bị nấu nướng hoặc sưởi ấm không dùng điện.
Nhóm
Nhóm 7321 bao gồm thiết bị nấu nướng hoặc sưởi ấm gia dụng bằng thép không dùng điện, như bếp lò, dụng cụ nấu ăn, lò nướng, chậu than, lò sưởi, sử dụng nhiên liệu rắn (củi, than, than củi, v.v.), nhiên liệu lỏng (dầu hỏa, cồn, v.v.) hoặc nhiên liệu khí (khí dầu mỏ hóa lỏng, khí tự nhiên, v.v.). Nhưng không bao gồm thiết bị điện (thuộc 8516) và nồi hơi sưởi trung tâm (thuộc 8403).
Phân tích từng chữ số
Mã 732113 là phân nhóm sáu chữ số. Hai chữ số đầu 73 đại diện cho Chương 73 sản phẩm thép. Chữ số thứ 3-4 là 21 đại diện cho nhóm 7321, tức là thiết bị nấu nướng hoặc sưởi ấm gia dụng không dùng điện. Chữ số thứ 5-6 là 13 đại diện cho phân nhóm 732113, cụ thể là bếp nhiên liệu rắn, tức là bếp gia dụng bằng thép sử dụng nhiên liệu rắn (như củi, than, than củi). Phân nhóm này không được chia nhỏ thêm, nhưng cần lưu ý phân biệt với bếp nhiên liệu lỏng (732111) và bếp nhiên liệu khí (732112).
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là bếp nhiên liệu rắn, thuộc thiết bị nấu nướng gia dụng bằng thép không dùng điện, và nhiên liệu là rắn, do đó được phân loại vào 732113. Nếu sử dụng nhiên liệu lỏng hoặc khí, thì phân loại vào 732111 hoặc 732112; nếu là điện, thì phân loại vào 8516; nếu dùng cho công nghiệp, thì có thể phân loại vào 8417 hoặc các nhóm khác.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa, như 'bếp nhiên liệu rắn' hoặc 'bếp củi'. Chất liệu: Khai báo chất liệu chính, như bằng thép, cần ghi rõ loại thép cụ thể (như thép không gỉ, gang, v.v.). Loại nhiên liệu: Xác định rõ loại nhiên liệu, như nhiên liệu rắn (củi, than, than củi, v.v.). Mục đích sử dụng: Khai báo tình huống sử dụng, như nấu nướng gia dụng, sưởi ấm, v.v. Thương hiệu: Khai báo tên thương hiệu, nếu không có thương hiệu thì ghi 'không có thương hiệu'. Model: Khai báo model sản phẩm, để dễ nhận biết thông số cụ thể. Kích thước quy cách: Khai báo kích thước ngoài, trọng lượng và các thông số khác. Tên hàng: Bếp nhiên liệu rắn; Chất liệu: Gang; Loại nhiên liệu: Củi; Mục đích sử dụng: Nấu nướng gia dụng; Thương hiệu: Không có thương hiệu; Model: ST-100; Kích thước quy cách: Dài 60cm×Rộng 40cm×Cao 30cm, trọng lượng 15kg. Khai báo sai bếp nhiên liệu rắn là bếp điện, dẫn đến phân loại vào 8516, ảnh hưởng đến hoàn thuế và điều kiện giám sát. Loại nhiên liệu khai báo không rõ ràng, như chỉ ghi 'nhiên liệu' mà không ghi rõ rắn, có thể bị phân loại vào phân nhóm khác. Mục đích sử dụng khai báo là công nghiệp, thực tế là gia dụng, dẫn đến phân loại sai.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa, như 'bếp nhiên liệu rắn' hoặc 'bếp củi'.
⚠️ Khai báo sai là 'bếp điện' hoặc 'bếp gas', dẫn đến phân loại sai.
Chất liệu
Khai báo chất liệu chính, như bằng thép, cần ghi rõ loại thép cụ thể (như thép không gỉ, gang, v.v.).
⚠️ Chỉ ghi 'kim loại' hoặc 'bằng sắt', quá chung chung.
Loại nhiên liệu
Xác định rõ loại nhiên liệu, như nhiên liệu rắn (củi, than, than củi, v.v.).
⚠️ Không ghi rõ loại nhiên liệu, hoặc khai báo sai là nhiên liệu lỏng/khí.
Mục đích sử dụng
Khai báo tình huống sử dụng, như nấu nướng gia dụng, sưởi ấm, v.v.
⚠️ Khai báo sai là dùng cho công nghiệp, dẫn đến phân loại vào nhóm khác.
Thương hiệu
Khai báo tên thương hiệu, nếu không có thương hiệu thì ghi 'không có thương hiệu'.
⚠️ Bỏ sót thương hiệu hoặc khai báo sai thương hiệu.
Model
Khai báo model sản phẩm, để dễ nhận biết thông số cụ thể.
⚠️ Điền model không đầy đủ hoặc không khớp với thực tế.
Kích thước quy cách
Khai báo kích thước ngoài, trọng lượng và các thông số khác.
⚠️ Không cung cấp kích thước, ảnh hưởng đến kiểm tra hải quan.
Ví dụ: Tên hàng: Bếp nhiên liệu rắn; Chất liệu: Gang; Loại nhiên liệu: Củi; Mục đích sử dụng: Nấu nướng gia dụng; Thương hiệu: Không có thương hiệu; Model: ST-100; Kích thước quy cách: Dài 60cm×Rộng 40cm×Cao 30cm, trọng lượng 15kg.
Lỗi thường gặp:
Khai báo sai bếp nhiên liệu rắn là bếp điện, dẫn đến phân loại vào 8516, ảnh hưởng đến hoàn thuế và điều kiện giám sát.
Loại nhiên liệu khai báo không rõ ràng, như chỉ ghi 'nhiên liệu' mà không ghi rõ rắn, có thể bị phân loại vào phân nhóm khác.
Mục đích sử dụng khai báo là công nghiệp, thực tế là gia dụng, dẫn đến phân loại sai.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1. Hàng hóa có phải không dùng điện; 2. Có phải gia dụng; 3. Có sử dụng nhiên liệu rắn; 4. Có phải bằng thép. Đồng thời tham khảo Biểu thuế xuất nhập khẩu và chú thích, nhóm 7321 rõ ràng bao gồm thiết bị nấu nướng hoặc sưởi ấm gia dụng không dùng điện, phân nhóm được chia theo loại nhiên liệu. 732111 Bếp nhiên liệu lỏng: Sử dụng nhiên liệu lỏng (như dầu hỏa, cồn), trong khi 732113 sử dụng nhiên liệu rắn. 732112 Bếp nhiên liệu khí: Sử dụng nhiên liệu khí (như khí dầu mỏ hóa lỏng), trong khi 732113 sử dụng nhiên liệu rắn. 851660 Bếp điện: Thiết bị điện thuộc 8516, trong khi 732113 không dùng điện. 841780 Bếp công nghiệp: Bếp không dùng điện công nghiệp thuộc 8417, trong khi 732113 là gia dụng. Có phải không dùng điện? Có phải gia dụng? Có sử dụng nhiên liệu rắn? Có phải bằng thép? Có thuộc thiết bị nấu nướng hoặc sưởi ấm?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1. Hàng hóa có phải không dùng điện; 2. Có phải gia dụng; 3. Có sử dụng nhiên liệu rắn; 4. Có phải bằng thép. Đồng thời tham khảo Biểu thuế xuất nhập khẩu và chú thích, nhóm 7321 rõ ràng bao gồm thiết bị nấu nướng hoặc sưởi ấm gia dụng không dùng điện, phân nhóm được chia theo loại nhiên liệu.
Mã dễ nhầm:
732111 - Bếp nhiên liệu lỏng
Sử dụng nhiên liệu lỏng (như dầu hỏa, cồn), trong khi 732113 sử dụng nhiên liệu rắn.
732112 - Bếp nhiên liệu khí
Sử dụng nhiên liệu khí (như khí dầu mỏ hóa lỏng), trong khi 732113 sử dụng nhiên liệu rắn.
851660 - Bếp điện
Thiết bị điện thuộc 8516, trong khi 732113 không dùng điện.
841780 - Bếp công nghiệp
Bếp không dùng điện công nghiệp thuộc 8417, trong khi 732113 là gia dụng.
Tự kiểm tra:
✓ Có phải không dùng điện?
✓ Có phải gia dụng?
✓ Có sử dụng nhiên liệu rắn?
✓ Có phải bằng thép?
✓ Có thuộc thiết bị nấu nướng hoặc sưởi ấm?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất của mã HS 732113? Có thể thông qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cổng thông tin một cửa quốc gia Trung Quốc hoặc công cụ tra cứu biểu thuế chuyên nghiệp, nhập mã HS 732113, xem thuế suất nhập khẩu mới nhất, thuế giá trị gia tăng và điều kiện giám sát. Lưu ý thuế suất sẽ điều chỉnh theo chính sách, nên tham khảo công bố chính thức mới nhất. Sự khác biệt giữa mã HS của bếp nhiên liệu rắn và bếp gas là gì? Bếp nhiên liệu rắn thuộc 732113, bếp gas thuộc 732112, khác biệt chính là loại nhiên liệu. Khi khai báo cần ghi rõ loại nhiên liệu, tránh phân loại sai. Xuất khẩu bếp nhiên liệu rắn cần điều kiện giám sát gì? Thông thường xuất khẩu không có điều kiện giám sát đặc biệt, nhưng cần tuân thủ tiêu chuẩn an toàn của nước đến. Nên tra cứu điều kiện giám sát xuất khẩu của Hải quan Trung Quốc, một số quốc gia có thể yêu cầu chứng nhận hiệu quả năng lượng hoặc môi trường. Nếu bếp nhiên liệu rắn có thiết bị đánh lửa điện, có vẫn thuộc 732113 không? Có, miễn là chức năng chính là nấu nướng bằng nhiên liệu rắn, thiết bị đánh lửa điện chỉ là phụ trợ, vẫn thuộc 732113. Nhưng nếu chức năng chính là điện, thì thuộc 8516. Bán bếp nhiên liệu rắn qua thương mại điện tử xuyên biên giới, khai báo mã HS như thế nào? Thương mại điện tử xuyên biên giới thường khai báo theo hàng hóa cá nhân hoặc hàng hóa, cần cung cấp mã HS 732113, và khai báo trung thực tên hàng, chất liệu, loại nhiên liệu và các yếu tố khác, tránh chậm thông quan do phân loại sai. Trong các yếu tố khai báo của bếp nhiên liệu rắn, thương hiệu và model có bắt buộc phải điền không? Thương hiệu và model là yếu tố khai báo quan trọng, không có thương hiệu cần ghi 'không có thương hiệu', model nên điền trung thực, để hải quan nhận biết và kiểm tra. Sự khác biệt giữa mã HS 732113 và 732119 là gì? 732119 là thiết bị nấu nướng hoặc sưởi ấm gia dụng không dùng điện khác, bao gồm sử dụng nhiên liệu khác (như hạt sinh khối) hoặc thiết bị chưa được liệt kê. 732113 đặc biệt chỉ bếp nhiên liệu rắn, nếu nhiên liệu là rắn nhưng thiết bị không phải bếp (như lò sưởi), có thể thuộc 732119. Phân loại sai sẽ dẫn đến hậu quả gì? Phân loại sai có thể dẫn đến kiểm tra hải quan, truy thu thuế, phạt tiền, thậm chí ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. Nên tham khảo ý kiến công ty khai báo chuyên nghiệp hoặc sử dụng dịch vụ phân loại trước của hải quan, đảm bảo phân loại chính xác.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của mã HS 732113?
A: Có thể thông qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cổng thông tin một cửa quốc gia Trung Quốc hoặc công cụ tra cứu biểu thuế chuyên nghiệp, nhập mã HS 732113, xem thuế suất nhập khẩu mới nhất, thuế giá trị gia tăng và điều kiện giám sát. Lưu ý thuế suất sẽ điều chỉnh theo chính sách, nên tham khảo công bố chính thức mới nhất.
Q: Sự khác biệt giữa mã HS của bếp nhiên liệu rắn và bếp gas là gì?
A: Bếp nhiên liệu rắn thuộc 732113, bếp gas thuộc 732112, khác biệt chính là loại nhiên liệu. Khi khai báo cần ghi rõ loại nhiên liệu, tránh phân loại sai.
Q: Xuất khẩu bếp nhiên liệu rắn cần điều kiện giám sát gì?
A: Thông thường xuất khẩu không có điều kiện giám sát đặc biệt, nhưng cần tuân thủ tiêu chuẩn an toàn của nước đến. Nên tra cứu điều kiện giám sát xuất khẩu của Hải quan Trung Quốc, một số quốc gia có thể yêu cầu chứng nhận hiệu quả năng lượng hoặc môi trường.
Q: Nếu bếp nhiên liệu rắn có thiết bị đánh lửa điện, có vẫn thuộc 732113 không?
A: Có, miễn là chức năng chính là nấu nướng bằng nhiên liệu rắn, thiết bị đánh lửa điện chỉ là phụ trợ, vẫn thuộc 732113. Nhưng nếu chức năng chính là điện, thì thuộc 8516.
Q: Bán bếp nhiên liệu rắn qua thương mại điện tử xuyên biên giới, khai báo mã HS như thế nào?
A: Thương mại điện tử xuyên biên giới thường khai báo theo hàng hóa cá nhân hoặc hàng hóa, cần cung cấp mã HS 732113, và khai báo trung thực tên hàng, chất liệu, loại nhiên liệu và các yếu tố khác, tránh chậm thông quan do phân loại sai.
Q: Trong các yếu tố khai báo của bếp nhiên liệu rắn, thương hiệu và model có bắt buộc phải điền không?
A: Thương hiệu và model là yếu tố khai báo quan trọng, không có thương hiệu cần ghi 'không có thương hiệu', model nên điền trung thực, để hải quan nhận biết và kiểm tra.
Q: Sự khác biệt giữa mã HS 732113 và 732119 là gì?
A: 732119 là thiết bị nấu nướng hoặc sưởi ấm gia dụng không dùng điện khác, bao gồm sử dụng nhiên liệu khác (như hạt sinh khối) hoặc thiết bị chưa được liệt kê. 732113 đặc biệt chỉ bếp nhiên liệu rắn, nếu nhiên liệu là rắn nhưng thiết bị không phải bếp (như lò sưởi), có thể thuộc 732119.
Q: Phân loại sai sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A: Phân loại sai có thể dẫn đến kiểm tra hải quan, truy thu thuế, phạt tiền, thậm chí ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. Nên tham khảo ý kiến công ty khai báo chuyên nghiệp hoặc sử dụng dịch vụ phân loại trước của hải quan, đảm bảo phân loại chính xác.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.