Chương 73 bao gồm các sản phẩm bằng sắt thép, nhưng loại trừ các sản phẩm bằng sắt thép được liệt kê cụ thể tại các chương khác (như bộ phận máy thuộc chương 84, bộ phận xe thuộc chương 87). Chương này bao gồm ống, tấm, thanh, dây và các bán thành phẩm cũng như thành phẩm bằng sắt thép, cùng với các kết cấu, thùng chứa, xích, lò xo, dao kéo, v.v. Cốt lõi là các sản phẩm thông dụng bằng vật liệu sắt thép sau khi gia công rèn, dập, hàn, chứ không phải máy móc chuyên dụng hoặc thiết bị điện tử. Nhóm 7315 bao gồm xích và các bộ phận của xích bằng sắt thép. Bao gồm các loại xích truyền động, xích nâng, xích neo, xích mắt, v.v., cũng như các phụ kiện của xích như mắt xích, tấm xích, chốt, con lăn, ống lót, v.v. Tuy nhiên lưu ý: xích chuyên dùng cho xe cộ hoặc máy móc nếu là bộ phận máy thì thuộc chương 84/87, xích thông thường và phụ kiện thuộc nhóm này. Mã 731590 là phân nhóm 6 chữ số. 2 chữ số đầu 73 = chương sản phẩm sắt thép; chữ số 3-4 là 15 = nhóm xích và bộ phận; chữ số 5-6 là 90 = phân nhóm khác, tức là phụ kiện xích chưa được liệt kê. Cụ thể, dưới 7315 chia thành: 731511 xích xe đạp, 731512 xích xe máy, 731519 xích khớp khác, 731520 xích chống trượt, 731581 xích mắt, 731582 xích hàn khác, 731589 xích khác, 731590 phụ kiện xích khác. 731590 đặc biệt chỉ các bộ phận xích ngoài xích khớp, xích chống trượt, xích mắt, xích hàn, như mắt xích, con lăn, ống lót, chốt, v.v. Mặt hàng này là phụ kiện xích (như mắt xích, con lăn), không phải xích hoàn chỉnh, cũng không phải bộ phận máy được liệt kê tại nhóm khác. Vì là bộ phận chuyên dụng của xích sắt thép, và không được liệt kê cụ thể tại chương 84 hoặc 87, nên thuộc phân nhóm cuối cùng của 7315 là 731590. Nếu phụ kiện chuyên dùng cho bộ phận xích cam động cơ ô tô, có thể thuộc 8409 hoặc 8708, cần xác định theo mục đích sử dụng.
Chương
Chương 73 bao gồm các sản phẩm bằng sắt thép, nhưng loại trừ các sản phẩm bằng sắt thép được liệt kê cụ thể tại các chương khác (như bộ phận máy thuộc chương 84, bộ phận xe thuộc chương 87). Chương này bao gồm ống, tấm, thanh, dây và các bán thành phẩm cũng như thành phẩm bằng sắt thép, cùng với các kết cấu, thùng chứa, xích, lò xo, dao kéo, v.v. Cốt lõi là các sản phẩm thông dụng bằng vật liệu sắt thép sau khi gia công rèn, dập, hàn, chứ không phải máy móc chuyên dụng hoặc thiết bị điện tử.
Nhóm
Nhóm 7315 bao gồm xích và các bộ phận của xích bằng sắt thép. Bao gồm các loại xích truyền động, xích nâng, xích neo, xích mắt, v.v., cũng như các phụ kiện của xích như mắt xích, tấm xích, chốt, con lăn, ống lót, v.v. Tuy nhiên lưu ý: xích chuyên dùng cho xe cộ hoặc máy móc nếu là bộ phận máy thì thuộc chương 84/87, xích thông thường và phụ kiện thuộc nhóm này.
Phân tích từng chữ số
Mã 731590 là phân nhóm 6 chữ số. 2 chữ số đầu 73 = chương sản phẩm sắt thép; chữ số 3-4 là 15 = nhóm xích và bộ phận; chữ số 5-6 là 90 = phân nhóm khác, tức là phụ kiện xích chưa được liệt kê. Cụ thể, dưới 7315 chia thành: 731511 xích xe đạp, 731512 xích xe máy, 731519 xích khớp khác, 731520 xích chống trượt, 731581 xích mắt, 731582 xích hàn khác, 731589 xích khác, 731590 phụ kiện xích khác. 731590 đặc biệt chỉ các bộ phận xích ngoài xích khớp, xích chống trượt, xích mắt, xích hàn, như mắt xích, con lăn, ống lót, chốt, v.v.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là phụ kiện xích (như mắt xích, con lăn), không phải xích hoàn chỉnh, cũng không phải bộ phận máy được liệt kê tại nhóm khác. Vì là bộ phận chuyên dụng của xích sắt thép, và không được liệt kê cụ thể tại chương 84 hoặc 87, nên thuộc phân nhóm cuối cùng của 7315 là 731590. Nếu phụ kiện chuyên dùng cho bộ phận xích cam động cơ ô tô, có thể thuộc 8409 hoặc 8708, cần xác định theo mục đích sử dụng.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “phụ kiện xích”, “mắt xích”, “con lăn”, v.v., phải khớp với thực tế. Chất liệu: Loại cụ thể của sắt thép khai báo, như “thép hợp kim”, “thép carbon”, “thép không gỉ”, và ghi rõ mác (như 40Cr). Mục đích sử dụng: Mô tả tình huống sử dụng của phụ kiện, như “dùng cho xích truyền động công nghiệp”, “dùng để sửa chữa xích xe máy”. Thương hiệu: Khai báo tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, không có thương hiệu có thể ghi “không nhãn”. Mã hiệu: Khai báo mã hiệu hoặc quy cách cụ thể, như “08B-1”, “12A-2”, để dễ nhận biết. Phương pháp gia công: Mô tả quy trình tạo hình của phụ kiện, như “rèn”, “dập”, “gia công cơ khí”, “hàn”. Kích thước: Khai báo kích thước chính, như bước xích, đường kính con lăn, chiều dài chốt, v.v. Tên hàng: Phụ kiện xích (mắt xích); Chất liệu: Thép hợp kim 40Cr; Mục đích: Dùng để kết nối xích truyền động công nghiệp; Thương hiệu: XYZ; Mã hiệu: 16A-1; Phương pháp gia công: Rèn sau đó gia công cơ khí; Kích thước: Bước xích 25.4mm, đường kính con lăn 15.88mm. Ghi chú: Phụ kiện này là bộ phận chuyên dụng của xích, không phải xích hoàn chỉnh, thuộc 731590. Khai báo nhầm xích hoàn chỉnh là phụ kiện, dẫn đến phân loại vào phân nhóm khác của 7315 thay vì 731590. Không ghi rõ mục đích chuyên dụng, nếu dùng cho động cơ ô tô, có thể bị phân loại vào 8409 hoặc 8708. Khai báo chất liệu là thép không gỉ, nhưng thực tế là thép carbon, ảnh hưởng đến phân loại và điều kiện quản lý.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “phụ kiện xích”, “mắt xích”, “con lăn”, v.v., phải khớp với thực tế.
⚠️ Ghi chung chung “sản phẩm sắt thép” hoặc “bộ phận máy”, không thể hiện đặc điểm phụ kiện xích.
Chất liệu
Loại cụ thể của sắt thép khai báo, như “thép hợp kim”, “thép carbon”, “thép không gỉ”, và ghi rõ mác (như 40Cr).
⚠️ Chỉ ghi “sắt” hoặc “thép”, không phân biệt thép hợp kim và thép carbon, ảnh hưởng đến phân loại.
Mục đích sử dụng
Mô tả tình huống sử dụng của phụ kiện, như “dùng cho xích truyền động công nghiệp”, “dùng để sửa chữa xích xe máy”.
⚠️ Ghi “thông dụng” hoặc “dùng cho máy móc”, quá mơ hồ, không thể xác định có chuyên dụng hay không.
Thương hiệu
Khai báo tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, không có thương hiệu có thể ghi “không nhãn”.
⚠️ Bỏ qua thương hiệu hoặc ghi “không rõ”, dẫn đến nghi ngờ khi kiểm tra sau.
Mã hiệu
Khai báo mã hiệu hoặc quy cách cụ thể, như “08B-1”, “12A-2”, để dễ nhận biết.
⚠️ Mã hiệu không khớp với thực tế, hoặc ghi mã nội bộ không thể đối chiếu.
Phương pháp gia công
Mô tả quy trình tạo hình của phụ kiện, như “rèn”, “dập”, “gia công cơ khí”, “hàn”.
⚠️ Không ghi rõ phương pháp gia công, ảnh hưởng đến việc xác định có thuộc 7315 hay không.
Kích thước
Khai báo kích thước chính, như bước xích, đường kính con lăn, chiều dài chốt, v.v.
⚠️ Chỉ ghi “tiêu chuẩn”, không cung cấp giá trị cụ thể, không thể kiểm tra.
Ví dụ: Tên hàng: Phụ kiện xích (mắt xích); Chất liệu: Thép hợp kim 40Cr; Mục đích: Dùng để kết nối xích truyền động công nghiệp; Thương hiệu: XYZ; Mã hiệu: 16A-1; Phương pháp gia công: Rèn sau đó gia công cơ khí; Kích thước: Bước xích 25.4mm, đường kính con lăn 15.88mm. Ghi chú: Phụ kiện này là bộ phận chuyên dụng của xích, không phải xích hoàn chỉnh, thuộc 731590.
Lỗi thường gặp:
Khai báo nhầm xích hoàn chỉnh là phụ kiện, dẫn đến phân loại vào phân nhóm khác của 7315 thay vì 731590.
Không ghi rõ mục đích chuyên dụng, nếu dùng cho động cơ ô tô, có thể bị phân loại vào 8409 hoặc 8708.
Khai báo chất liệu là thép không gỉ, nhưng thực tế là thép carbon, ảnh hưởng đến phân loại và điều kiện quản lý.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính: 1) Hàng hóa có phải bằng sắt thép không; 2) Có phải bộ phận chuyên dụng của xích không; 3) Có được liệt kê cụ thể tại chương 84 hoặc 87 không. Nếu phụ kiện chuyên dùng cho một loại máy nào đó (như ô tô, xe máy), và bộ phận máy đó được liệt kê tại chương 84/87, thì ưu tiên phân loại vào chương 84/87. Nếu không thì thuộc 7315. Đối với phụ kiện xích thông dụng, như mắt xích, con lăn, đều thuộc 731590. 731511 Xích xe đạp: 731511 là xích xe đạp hoàn chỉnh, còn 731590 là phụ kiện xích. Nếu khai báo là mắt xích của xích xe đạp, vẫn thuộc 731590; nếu là xích hoàn chỉnh, thuộc 731511. 731512 Xích xe máy: 731512 là xích xe máy hoàn chỉnh, 731590 là phụ kiện. Phụ kiện chuyên dụng của xích xe máy nếu nhập khẩu riêng, thuộc 731590, nhưng nếu nhập khẩu cùng bộ với xích, phân loại theo xích. 731519 Xích khớp khác: 731519 là xích khớp khác (như xích truyền động công nghiệp), 731590 là phụ kiện của nó. Lưu ý: nếu phụ kiện không thể tách rời khỏi xích, nên thuộc phân nhóm xích. 731589 Xích khác: 731589 là xích khác chưa được liệt kê (như xích nâng), 731590 là phụ kiện của các xích này. Điểm phân biệt chính là có phải xích hoàn chỉnh hay không. 848390 Bộ phận máy: Nếu phụ kiện xích chuyên dùng cho một loại máy nào đó (như máy công cụ), và bộ phận máy đó được liệt kê tại chương 84, thì thuộc 848390. Nhưng phụ kiện xích thông dụng vẫn thuộc 731590. Có phải bằng sắt thép không? Có phải bộ phận chuyên dụng của xích không? Có phải xích hoàn chỉnh không? Nếu phải, thuộc phân nhóm khác của 7315. Có chuyên dùng cho máy thuộc chương 84/87 không? Nếu phải, xem xét thuộc chương 84/87. Có được liệt kê tại phân nhóm khác của 7315 không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính: 1) Hàng hóa có phải bằng sắt thép không; 2) Có phải bộ phận chuyên dụng của xích không; 3) Có được liệt kê cụ thể tại chương 84 hoặc 87 không. Nếu phụ kiện chuyên dùng cho một loại máy nào đó (như ô tô, xe máy), và bộ phận máy đó được liệt kê tại chương 84/87, thì ưu tiên phân loại vào chương 84/87. Nếu không thì thuộc 7315. Đối với phụ kiện xích thông dụng, như mắt xích, con lăn, đều thuộc 731590.
Mã dễ nhầm:
731511 - Xích xe đạp
731511 là xích xe đạp hoàn chỉnh, còn 731590 là phụ kiện xích. Nếu khai báo là mắt xích của xích xe đạp, vẫn thuộc 731590; nếu là xích hoàn chỉnh, thuộc 731511.
731512 - Xích xe máy
731512 là xích xe máy hoàn chỉnh, 731590 là phụ kiện. Phụ kiện chuyên dụng của xích xe máy nếu nhập khẩu riêng, thuộc 731590, nhưng nếu nhập khẩu cùng bộ với xích, phân loại theo xích.
731519 - Xích khớp khác
731519 là xích khớp khác (như xích truyền động công nghiệp), 731590 là phụ kiện của nó. Lưu ý: nếu phụ kiện không thể tách rời khỏi xích, nên thuộc phân nhóm xích.
731589 - Xích khác
731589 là xích khác chưa được liệt kê (như xích nâng), 731590 là phụ kiện của các xích này. Điểm phân biệt chính là có phải xích hoàn chỉnh hay không.
848390 - Bộ phận máy
Nếu phụ kiện xích chuyên dùng cho một loại máy nào đó (như máy công cụ), và bộ phận máy đó được liệt kê tại chương 84, thì thuộc 848390. Nhưng phụ kiện xích thông dụng vẫn thuộc 731590.
Tự kiểm tra:
✓ Có phải bằng sắt thép không?
✓ Có phải bộ phận chuyên dụng của xích không?
✓ Có phải xích hoàn chỉnh không? Nếu phải, thuộc phân nhóm khác của 7315.
✓ Có chuyên dùng cho máy thuộc chương 84/87 không? Nếu phải, xem xét thuộc chương 84/87.
✓ Có được liệt kê tại phân nhóm khác của 7315 không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Mã HS của phụ kiện xích và xích hoàn chỉnh khác nhau như thế nào? Xích hoàn chỉnh theo loại thuộc 731511 (xích xe đạp), 731512 (xích xe máy), 731519 (xích khớp khác), 731581 (xích mắt), 731582 (xích hàn), 731589 (xích khác). Còn phụ kiện xích (như mắt xích, con lăn, chốt) khi nhập khẩu riêng thuộc 731590. Nếu phụ kiện nhập khẩu cùng bộ với xích, thường phân loại theo xích hoàn chỉnh. Làm thế nào để xác định phụ kiện xích có chuyên dùng cho ô tô không? Nếu phụ kiện là bộ phận chuyên dụng của xích cam động cơ ô tô, và có thể tương ứng rõ ràng với mã hiệu ô tô, thì có thể thuộc 8409 (bộ phận động cơ) hoặc 8708 (bộ phận ô tô). Nếu là phụ kiện xích thông dụng, có thể dùng cho nhiều loại máy, thì thuộc 731590. Đề nghị cung cấp chứng minh mục đích sử dụng, bản vẽ, v.v. Khi khai báo chất liệu nên ghi như thế nào? Nên ghi rõ chất liệu cụ thể, như “thép hợp kim 40Cr”, “thép carbon Q235”, “thép không gỉ 304”. Tránh chỉ ghi “thép” hoặc “sắt”. Chất liệu ảnh hưởng đến phân loại, như phụ kiện xích thép không gỉ có thể liên quan đến điều kiện quản lý khác nhau. Phương pháp gia công phụ kiện xích có ảnh hưởng đến phân loại không? Phương pháp gia công tự nó không thay đổi phân loại, nhưng nếu phụ kiện qua gia công thêm trở thành bộ phận chuyên dụng của máy, có thể ảnh hưởng đến phân loại. Ví dụ, mắt xích rèn sau đó gia công cơ khí vẫn thuộc 731590, nhưng nếu lắp ráp thành bộ phận máy thì có thể thuộc chương 84. Nhập khẩu phụ kiện xích cần điều kiện quản lý gì? Điều kiện quản lý phụ thuộc vào chất liệu và mục đích cụ thể. Sản phẩm sắt thép thông thường không có quản lý đặc biệt, nhưng nếu liên quan đến thép không gỉ hoặc thép hợp kim, có thể liên quan đến thuế chống bán phá giá, hạn ngạch thuế quan, v.v. Đề nghị tra cứu Biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa hoặc tư vấn hải quan. Nếu phụ kiện xích làm bằng nhựa, thuộc mã nào? Phụ kiện xích bằng nhựa thuộc chương 39 (nhựa và sản phẩm nhựa), phân nhóm cụ thể theo loại nhựa và mục đích, như 39269090. Chỉ sắt thép mới thuộc 731590. Làm thế nào để tránh sai sót phân loại khi khai báo hải quan? Đề nghị: 1) Cung cấp tên hàng, chất liệu, mục đích, mã hiệu, kích thước chi tiết; 2) Giữ bản vẽ hoặc ảnh sản phẩm; 3) Tham khảo Chú giải Biểu thuế xuất nhập khẩu; 4) Khi cần thiết xin phân loại trước. Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của 731590 là bao nhiêu? Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu thay đổi theo chính sách nhà nước, không cố định. Đề nghị tra cứu thư viện tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu mới nhất của Tổng cục Thuế, hoặc tư vấn cơ quan thuế địa phương. Thông thường tỷ lệ hoàn thuế sản phẩm sắt thép từ 0-13%.
Q: Mã HS của phụ kiện xích và xích hoàn chỉnh khác nhau như thế nào?
A: Xích hoàn chỉnh theo loại thuộc 731511 (xích xe đạp), 731512 (xích xe máy), 731519 (xích khớp khác), 731581 (xích mắt), 731582 (xích hàn), 731589 (xích khác). Còn phụ kiện xích (như mắt xích, con lăn, chốt) khi nhập khẩu riêng thuộc 731590. Nếu phụ kiện nhập khẩu cùng bộ với xích, thường phân loại theo xích hoàn chỉnh.
Q: Làm thế nào để xác định phụ kiện xích có chuyên dùng cho ô tô không?
A: Nếu phụ kiện là bộ phận chuyên dụng của xích cam động cơ ô tô, và có thể tương ứng rõ ràng với mã hiệu ô tô, thì có thể thuộc 8409 (bộ phận động cơ) hoặc 8708 (bộ phận ô tô). Nếu là phụ kiện xích thông dụng, có thể dùng cho nhiều loại máy, thì thuộc 731590. Đề nghị cung cấp chứng minh mục đích sử dụng, bản vẽ, v.v.
Q: Khi khai báo chất liệu nên ghi như thế nào?
A: Nên ghi rõ chất liệu cụ thể, như “thép hợp kim 40Cr”, “thép carbon Q235”, “thép không gỉ 304”. Tránh chỉ ghi “thép” hoặc “sắt”. Chất liệu ảnh hưởng đến phân loại, như phụ kiện xích thép không gỉ có thể liên quan đến điều kiện quản lý khác nhau.
Q: Phương pháp gia công phụ kiện xích có ảnh hưởng đến phân loại không?
A: Phương pháp gia công tự nó không thay đổi phân loại, nhưng nếu phụ kiện qua gia công thêm trở thành bộ phận chuyên dụng của máy, có thể ảnh hưởng đến phân loại. Ví dụ, mắt xích rèn sau đó gia công cơ khí vẫn thuộc 731590, nhưng nếu lắp ráp thành bộ phận máy thì có thể thuộc chương 84.
Q: Nhập khẩu phụ kiện xích cần điều kiện quản lý gì?
A: Điều kiện quản lý phụ thuộc vào chất liệu và mục đích cụ thể. Sản phẩm sắt thép thông thường không có quản lý đặc biệt, nhưng nếu liên quan đến thép không gỉ hoặc thép hợp kim, có thể liên quan đến thuế chống bán phá giá, hạn ngạch thuế quan, v.v. Đề nghị tra cứu Biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa hoặc tư vấn hải quan.
Q: Nếu phụ kiện xích làm bằng nhựa, thuộc mã nào?
A: Phụ kiện xích bằng nhựa thuộc chương 39 (nhựa và sản phẩm nhựa), phân nhóm cụ thể theo loại nhựa và mục đích, như 39269090. Chỉ sắt thép mới thuộc 731590.
Q: Làm thế nào để tránh sai sót phân loại khi khai báo hải quan?
A: Đề nghị: 1) Cung cấp tên hàng, chất liệu, mục đích, mã hiệu, kích thước chi tiết; 2) Giữ bản vẽ hoặc ảnh sản phẩm; 3) Tham khảo Chú giải Biểu thuế xuất nhập khẩu; 4) Khi cần thiết xin phân loại trước.
Q: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của 731590 là bao nhiêu?
A: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu thay đổi theo chính sách nhà nước, không cố định. Đề nghị tra cứu thư viện tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu mới nhất của Tổng cục Thuế, hoặc tư vấn cơ quan thuế địa phương. Thông thường tỷ lệ hoàn thuế sản phẩm sắt thép từ 0-13%.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.