Mã HS: 730721
Mặt bích inox
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 73 bao gồm các sản phẩm bằng thép, bao gồm phụ kiện đường ống thép, kết cấu, bồn chứa, ốc vít, lò xo, xích, v.v. Phạm vi của chương này từ 7301 đến 7326, liên quan đến các sản phẩm thép được sản xuất bằng đúc, rèn, hàn, v.v., nhưng không bao gồm máy móc, xe cộ và các thiết bị chuyên dụng khác (thuộc chương 84, 85, v.v.). Mã 7307 cụ thể bao gồm phụ kiện đường ống thép, như mặt bích, khuỷu, chạc ba, v.v., dùng để kết nối đường ống.
Nhóm
Mã 7307 bao gồm phụ kiện đường ống thép, bao gồm mặt bích, khuỷu, ống giảm, chạc ba, v.v., dùng để kết nối hệ thống đường ống. Những phụ kiện này thường được làm bằng đúc, rèn hoặc hàn, vật liệu là thép. 7307 không bao gồm các sản phẩm tương tự của các chương khác, như phụ kiện ống đồng (7412) hoặc phụ kiện ống nhựa (3917). Phân nhóm 730721 đặc biệt chỉ mặt bích thép không gỉ.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 73: Chương 73, sản phẩm thép. Chữ số 3-4 07: Mã 7307, phụ kiện đường ống thép. Chữ số 5-6 21: Phân nhóm 730721, mặt bích thép không gỉ. Trong đó, chữ số thứ 5 là 2 biểu thị mặt bích làm bằng thép không gỉ, chữ số thứ 6 là 1 để phân chia. Mã đầy đủ 730721 có nghĩa là mặt bích thép không gỉ, dùng để kết nối đường ống, thường được sản xuất bằng rèn hoặc đúc.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là mặt bích thép không gỉ, thuộc phụ kiện đường ống thép, nên được phân loại vào 7307. Vì vật liệu là thép không gỉ, nên được phân loại thêm vào 730721. Nếu là vật liệu khác như thép carbon, thì phân loại vào 730791; nếu là phụ kiện khác như khuỷu, thì phân loại vào 730722, v.v.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên hàng khai báo, nên mô tả chính xác là mặt bích thép không gỉ, tránh ghi chung là sản phẩm thép.
⚠️ Khai báo sai là mặt bích thép carbon hoặc mặt bích thép hợp kim.
Vật liệu
Mác thép không gỉ cụ thể, như 304, 316, v.v., cần phù hợp với tiêu chuẩn.
⚠️ Chỉ ghi thép không gỉ, không cung cấp mác cụ thể.
Quy cách, mẫu mã
Kích thước mặt bích, cấp áp suất, dạng mặt làm kín, v.v., như DN50 PN16 RF.
⚠️ Quy cách, mẫu mã không đầy đủ hoặc không khớp với thực tế.
Phương pháp gia công
Nêu rõ là rèn, đúc hay hàn, v.v., ảnh hưởng đến phân loại.
⚠️ Khai báo mặt bích rèn là mặt bích đúc.
Mục đích sử dụng
Dùng để kết nối đường ống, cần nêu rõ lĩnh vực ứng dụng như dầu khí, hóa chất, v.v.
⚠️ Mô tả mục đích quá rộng, như dùng cho công nghiệp.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thể ghi không.
⚠️ Thương hiệu không khớp với thực tế hoặc bỏ sót.
GTIN
Nếu có mã số thương phẩm toàn cầu, cần khai báo; nếu không thì ghi không.
⚠️ Bỏ qua GTIN hoặc ghi sai.
Ví dụ:
Tên hàng: Mặt bích thép không gỉ; Vật liệu: Thép không gỉ 304; Quy cách, mẫu mã: DN50 PN16 RF; Phương pháp gia công: Rèn; Mục đích sử dụng: Dùng để kết nối đường ống dầu khí; Thương hiệu: Không; GTIN: Không.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại: Theo Biểu thuế xuất nhập khẩu, 730721 là mặt bích thép không gỉ. Điểm quyết định chính: 1. Vật liệu là thép không gỉ; 2. Sản phẩm là mặt bích, dùng để kết nối đường ống; 3. Phù hợp với mô tả mã 7307. Nếu là vật liệu khác hoặc không phải phụ kiện đường ống, thì phân loại vào mã khác.
Mã dễ nhầm:
730791 - Mặt bích thép khác
Vật liệu không phải thép không gỉ, như thép carbon, phân loại vào 730791; mặt bích thép không gỉ phân loại vào 730721.
730722 - Khuỷu, ống giảm thép không gỉ
Loại sản phẩm khác nhau, mặt bích phân loại vào 730721, khuỷu, v.v. phân loại vào 730722.
730723 - Phụ kiện ống hàn đối đầu thép không gỉ
Phụ kiện ống hàn đối đầu như khuỷu, chạc ba, phân loại vào 730723; mặt bích phân loại vào 730721.
848180 - Van và thiết bị tương tự
Nếu mặt bích liền với van, có thể phân loại vào 8481; mặt bích riêng lẻ phân loại vào 730721.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu mã HS của mặt bích thép không gỉ?
A: Có thể tra cứu thông qua Biểu thuế hải quan, quyết định phân loại hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan. Xác định chính vật liệu là thép không gỉ, sản phẩm là mặt bích, thì có thể phân loại vào 730721.
Q: Mã HS của mặt bích thép không gỉ và mặt bích thép carbon khác nhau như thế nào?
A: Mặt bích thép không gỉ phân loại vào 730721, mặt bích thép carbon phân loại vào 730791, khác nhau ở vật liệu.
Q: Khi khai báo mặt bích thép không gỉ, cần cung cấp những yếu tố nào?
A: Cần cung cấp tên hàng, vật liệu, quy cách, mẫu mã, phương pháp gia công, mục đích sử dụng, thương hiệu, GTIN, v.v.
Q: Thuế suất của mặt bích thép không gỉ được tra cứu như thế nào?
A: Thuế suất có thể tra cứu thông qua Biểu thuế hải quan, hoặc sử dụng hệ thống tra cứu thuế suất của Tổng cục Hải quan. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, cần lấy mới nhất làm chuẩn.
Q: Nếu mặt bích dùng cho van, nên phân loại vào mã nào?
A: Nếu mặt bích liền với van, nên phân loại vào 8481; nếu mặt bích riêng lẻ, vẫn phân loại vào 730721.
Q: Phương pháp gia công của mặt bích thép không gỉ có ảnh hưởng đến phân loại?
A: Phương pháp gia công (rèn, đúc) không ảnh hưởng đến phân loại 730721, nhưng có thể ảnh hưởng đến mã khác.
Q: Làm thế nào để phân biệt mặt bích thép không gỉ và phụ kiện đường ống?
A: Mặt bích dùng để kết nối đường ống, phụ kiện như khuỷu dùng để thay đổi hướng. Mặt bích phân loại vào 730721, phụ kiện phân loại vào 730722, v.v.
Q: Nhập khẩu mặt bích thép không gỉ cần những chứng nhận nào?
A: Cần phù hợp với tiêu chuẩn Trung Quốc, có thể cần cung cấp chứng nhận vật liệu, báo cáo thử áp suất, v.v. Cụ thể tùy theo mục đích sử dụng và quy định.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.