Mã HS: 730449
Ống thép không gỉ cán nóng
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 73 bao gồm các sản phẩm bằng sắt thép, bao gồm ống thép, hình dạng rỗng, kết cấu thép, thùng chứa, dây cáp, v.v. Phạm vi chương này từ 7301 đến 7326, liên quan đến các sản phẩm thép được sản xuất bằng đúc, rèn, cán, hàn, v.v. 7304 đến 7307 là ống thép và hình dạng rỗng, 7304 đặc biệt chỉ ống liền và hình dạng rỗng, khác với ống hàn (7305, 7306).
Nhóm
Nhóm 7304 bao gồm ống thép liền và hình dạng rỗng, bao gồm các quy trình cán nóng, kéo nguội, cán nguội, v.v. Cụ thể bao gồm ống dùng cho khoan dầu khí, ống nồi hơi, ống khoan địa chất, ống chính xác, v.v. Trong 7304 được phân chia theo mục đích và vật liệu, như 7304.1 là ống khoan dầu khí, 7304.2 là ống nồi hơi, 7304.3 là ống khoan địa chất, 7304.4 là ống cho các mục đích khác. 7304.49 là ống liền khác bằng thép không gỉ, cán nóng hoặc kéo nóng.
Phân tích từng chữ số
Mã 730449 là phân nhóm 6 chữ số. 2 chữ số đầu 73: Chương 73, sản phẩm sắt thép. Chữ số 3-4 là 04: Nhóm 7304, ống thép liền và hình dạng rỗng. Chữ số 5-6 là 49: Phân nhóm 7304.49, ống liền khác bằng thép không gỉ, nhưng cần lưu ý 7304.49 được chia nhỏ thành 7304.49.10 (cán nóng hoặc kéo nóng) và 7304.49.90 (khác). 730449 người dùng cung cấp thực tế là phân nhóm 6 chữ số, nhưng mã 8 chữ số hoặc 10 chữ số thực tế cần xác định theo thông số cụ thể. Khi phân loại trước tiên xác định chương (73), sau đó xác định nhóm (7304), sau đó xác định phân nhóm (7304.49), cuối cùng xác định phân chia nhỏ (như 7304.49.10).
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là ống cán nóng thép không gỉ, thuộc ống liền, vật liệu là thép không gỉ, quy trình là cán nóng. Do đó được phân loại vào 7304.49 (ống liền khác bằng thép không gỉ, cán nóng hoặc kéo nóng), không phải 7304.41 (ống liền thép không gỉ kéo nguội hoặc cán nguội) hoặc 7304.51 (ống liền thép hợp kim khác). Khác với ống hàn (7305, 7306) ở quy trình liền.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên hàng hóa khai báo, nên mô tả chính xác là "ống cán nóng thép không gỉ" hoặc "ống liền cán nóng thép không gỉ".
⚠️ Chỉ ghi "ống thép không gỉ", không ghi rõ cán nóng và liền.
Vật liệu
Ghi rõ mác thép không gỉ, như 304, 316, 321, v.v., và hàm lượng thành phần chính.
⚠️ Chỉ ghi "thép không gỉ", không cung cấp mác cụ thể.
Quy cách型号
Bao gồm đường kính ngoài, độ dày thành, chiều dài, v.v., và hình dạng như ống tròn, ống vuông.
⚠️ Quy cách không đầy đủ, thiếu độ dày thành hoặc chiều dài.
Quy trình gia công
Ghi rõ là cán nóng, kéo nóng hoặc kéo nguội, v.v., và nêu rõ có liền hay không.
⚠️ Nhầm lẫn cán nóng với cán nguội, hoặc không ghi rõ liền.
Mục đích
Nêu rõ mục đích cụ thể, như ống dầu khí, nồi hơi, kết cấu, v.v.
⚠️ Mục đích quá chung chung, như "dùng công nghiệp".
Thương hiệu hoặc nhà sản xuất
Cung cấp tên thương hiệu hoặc nhà sản xuất, nếu không có thương hiệu có thể ghi "không".
⚠️ Bỏ sót thông tin thương hiệu.
GTIN
Nếu có mã số thương phẩm toàn cầu thì ghi, nếu không để trống.
⚠️ Ghi nhầm mã khác.
Ví dụ:
Tên hàng: ống liền cán nóng thép không gỉ; Vật liệu: thép không gỉ 304; Quy cách: đường kính ngoài 89mm, độ dày thành 6mm, chiều dài 6m; Quy trình gia công: cán nóng; Mục đích: ống dầu khí; Thương hiệu: không; GTIN: không.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại: 1. Vật liệu là thép không gỉ; 2. Quy trình là cán nóng hoặc kéo nóng; 3. Ống liền. Thỏa mãn chú giải Chương 73 và chú giải phân nhóm của Biểu thuế xuất nhập khẩu. Theo Quy tắc tổng quát 1 và 6, phân loại vào 7304.49.
Mã dễ nhầm:
7304.41 - Ống liền thép không gỉ kéo nguội hoặc cán nguội
Quy trình gia công khác nhau, 7304.41 là kéo nguội hoặc cán nguội, 7304.49 là cán nóng hoặc kéo nóng.
7304.51 - Ống liền thép hợp kim khác
Vật liệu khác nhau, 7304.51 là thép hợp kim khác, không phải thép không gỉ.
7305 - Ống thép mặt cắt tròn khác (hàn)
7305 là ống hàn, 7304 là ống liền.
7306 - Ống thép và hình dạng rỗng khác (hàn)
7306 là ống hàn, 7304 là ống liền.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 730449?
A: Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan hoặc Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế, nhập mã HS 730449, xem thuế suất tối huệ quốc, thuế suất phổ thông, v.v., lưu ý thuế suất có thể thay đổi.
Q: 730449 và 730441 khác nhau như thế nào?
A: 730441 là ống liền thép không gỉ kéo nguội hoặc cán nguội, 730449 là ống liền thép không gỉ cán nóng hoặc kéo nóng, quy trình khác nhau.
Q: Khi khai báo có cần cung cấp chứng nhận vật liệu không?
A: Nên cung cấp chứng nhận vật liệu để chứng minh mác thép không gỉ, tránh tranh chấp phân loại.
Q: Ống cán nóng và ống cán nguội được phân biệt như thế nào trong phân loại?
A: Theo quy trình gia công, ống cán nóng phân loại vào 730449, ống cán nguội phân loại vào 730441.
Q: Các mục đích chính của ống cán nóng thép không gỉ là gì?
A: Dùng cho dầu khí, hóa chất, nồi hơi, thiết bị trao đổi nhiệt, kết cấu, v.v.
Q: Nếu ống là hàn, nên phân loại vào mã nào?
A: Ống thép không gỉ hàn phân loại vào 7305 hoặc 7306, cụ thể theo hình dạng mặt cắt và mục đích.
Q: Điều kiện giám sát của 730449 là gì?
A: Có thể liên quan đến giấy phép nhập khẩu, kiểm tra thương phẩm, v.v., tra cứu cụ thể điều kiện giám sát hải quan.
Q: Làm thế nào để xác định ống thép không gỉ có phải liền không?
A: Có thể xác định qua ngoại quan, tài liệu quy trình, ống liền không có mối hàn.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.