Mã HS: 730423
Ống liền mạch khoan khí đốt tự nhiên
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 73 bao gồm các sản phẩm bằng thép, bao gồm ống thép không hàn, ống thép hàn, hình dạng rỗng khác, phụ kiện đường ống, dây cáp thép, đồ nội thất kim loại, v.v. Phạm vi của chương này từ nguyên liệu thép đến các sản phẩm chế tạo khác nhau, nhưng loại trừ các vật liệu thép sơ cấp của Chương 72 và các sản phẩm cơ điện của Nhóm XV. Nhóm 7304 đặc biệt chỉ ống thép không hàn và hình dạng rỗng, là vật liệu quan trọng trong các lĩnh vực khoan dầu khí, nồi hơi áp suất cao, gia công cơ khí, v.v.
Nhóm
Nhóm 7304 bao gồm ống thép không hàn và hình dạng rỗng, bao gồm ống dùng cho khoan dầu mỏ, khí tự nhiên (như ống khoan, ống chống, ống dầu), cũng như ống nồi hơi, ống áp suất cao, ống dùng cho máy móc, v.v. Nhóm này được phân chia thêm theo mục đích sử dụng và vật liệu, 730423 đặc biệt chỉ ống không hàn dùng cho khoan khí tự nhiên, khác biệt với ống không hàn cho các mục đích khác.
Phân tích từng chữ số
Mã 730423 là phân nhóm 6 chữ số: 2 chữ số đầu 73 đại diện cho Chương 73 sản phẩm thép; chữ số thứ 3-4 là 04 đại diện cho nhóm 7304, tức là ống thép không hàn và hình dạng rỗng; chữ số thứ 5-6 là 23 đại diện cho phân nhóm 730423, đặc biệt chỉ ống không hàn dùng cho khoan khí tự nhiên. Trong đó, chữ số thứ 5 là 2 biểu thị ống dùng cho khoan, chữ số thứ 6 là 3 giới hạn thêm là khoan khí tự nhiên. Các phân nhóm liền kề như 730421 là ống dùng cho khoan dầu mỏ, 730422 là ống dùng cho khoan dầu mỏ hoặc khí tự nhiên (không phân biệt), 730423 thì rõ ràng là khoan khí tự nhiên.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là ống không hàn chuyên dụng cho khoan khí tự nhiên, có đặc điểm chịu áp suất cao, chống ăn mòn, độ chính xác cao, phù hợp với định nghĩa ống không hàn của 7304. Vì mục đích sử dụng chuyên cho khoan khí tự nhiên, nên được phân loại vào 730423, không phải 730421 (khoan dầu mỏ) hoặc 730429 (ống không hàn cho mục đích khác). Nếu là ống hàn thì phân loại vào 7305/7306, nếu dùng cho khoan dầu mỏ thì phân loại vào 730421.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa, như "Ống thép không hàn dùng cho khoan khí tự nhiên".
⚠️ Chỉ ghi "ống không hàn" hoặc "ống thép", không ghi rõ mục đích sử dụng và vật liệu.
Mục đích sử dụng
Xác định rõ mục đích sử dụng cuối cùng của hàng hóa, như "khoan khí tự nhiên", "khoan dầu mỏ", v.v., ảnh hưởng trực tiếp đến phân loại.
⚠️ Ghi chung chung "dùng cho khoan", không phân biệt khí tự nhiên hay dầu mỏ.
Vật liệu
Khai báo loại thép cụ thể và mác thép, như "thép hợp kim", "thép carbon", và ghi rõ thành phần hóa học.
⚠️ Chỉ ghi "thép", không cung cấp chứng nhận vật liệu cụ thể.
Quy cách, mẫu mã
Khai báo đường kính ngoài, độ dày thành, chiều dài và các kích thước khác, cũng như tiêu chuẩn mẫu mã (như API 5CT).
⚠️ Bỏ sót độ dày thành hoặc đường kính ngoài, dẫn đến không thể xác định có phải ống không hàn.
Phương pháp gia công
Mô tả quy trình sản xuất, như "cán nóng", "kéo nguội", xác nhận có phải ống không hàn.
⚠️ Khai báo sai ống hàn thành ống không hàn.
Thương hiệu
Khai báo nhà sản xuất hoặc thương hiệu, không có thương hiệu có thể ghi "không".
⚠️ Nhầm lẫn thương hiệu với nhà sản xuất, hoặc bỏ sót.
Tiêu chuẩn
Khai báo tiêu chuẩn thực hiện, như API 5CT, GB/T 9808, v.v.
⚠️ Không cung cấp tiêu chuẩn, dẫn đến không thể xác minh mục đích sử dụng.
Ví dụ:
Tên hàng: Ống thép không hàn dùng cho khoan khí tự nhiên; Mục đích sử dụng: khoan khí tự nhiên; Vật liệu: thép hợp kim, mác 42CrMo; Quy cách, mẫu mã: đường kính ngoài 114.3mm, độ dày thành 6.88mm, chiều dài 9m; Phương pháp gia công: cán nóng; Thương hiệu: Baosteel; Tiêu chuẩn: API 5CT.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Cơ sở phân loại chính là: 1. Hàng hóa là ống thép không hàn (không phải hàn); 2. Mục đích sử dụng là khoan khí tự nhiên; 3. Phù hợp với mô tả nhóm 7304. Theo "Biểu thuế xuất nhập khẩu", 730423 đặc biệt chỉ ống không hàn dùng cho khoan khí tự nhiên, cần đồng thời đáp ứng yêu cầu về vật liệu, quy trình và mục đích sử dụng. Nếu dùng cho khoan dầu mỏ thì phân loại vào 730421, nếu không phân biệt thì phân loại vào 730422.
Mã dễ nhầm:
730421 - Ống không hàn dùng cho khoan dầu mỏ
Mục đích sử dụng là khoan dầu mỏ, trong khi 730423 là khoan khí tự nhiên. Nếu mục đích sử dụng không được phân biệt rõ ràng, có thể phân loại vào 730422.
730422 - Ống không hàn dùng cho khoan dầu mỏ hoặc khí tự nhiên
Áp dụng cho trường hợp khoan dầu mỏ và khí tự nhiên không được phân biệt, trong khi 730423 chỉ giới hạn khoan khí tự nhiên.
730429 - Ống không hàn khác
Dùng cho mục đích không phải khoan, như ống nồi hơi, ống máy móc, khác với mục đích khoan của 730423.
730511 - Ống hàn dùng cho khoan dầu khí
Phương pháp gia công là hàn, trong khi 730423 là ống không hàn.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu mã HS của ống không hàn khoan khí tự nhiên?
A: Trước tiên xác nhận hàng hóa là ống thép không hàn, mục đích sử dụng là khoan khí tự nhiên. Trong "Biểu thuế xuất nhập khẩu" tìm Chương 73, nhóm 7304, phân nhóm 730423. Cũng có thể thông qua hệ thống tra cứu phân loại của Tổng cục Hải quan, nhập từ khóa "ống không hàn khoan khí tự nhiên" để tra cứu.
Q: Sự khác biệt giữa 730423 và 730421 là gì?
A: 730421 là ống không hàn dùng cho khoan dầu mỏ, 730423 là ống không hàn dùng cho khoan khí tự nhiên. Khác biệt chính là mục đích sử dụng: khoan dầu mỏ vs khoan khí tự nhiên. Nếu mục đích sử dụng không được phân biệt rõ ràng, thì phân loại vào 730422.
Q: Khi khai báo vật liệu điền như thế nào?
A: Vật liệu nên điền loại thép cụ thể và mác thép, như "thép hợp kim 42CrMo", và cung cấp chứng nhận thành phần hóa học. Chỉ ghi "thép" không đáp ứng yêu cầu, có thể dẫn đến tranh chấp phân loại.
Q: Nếu ống không hàn dùng cho khoan dầu mỏ và khí tự nhiên, phân loại như thế nào?
A: Nếu không thể phân biệt khoan dầu mỏ hay khí tự nhiên, nên phân loại vào 730422 (ống không hàn dùng cho khoan dầu mỏ hoặc khí tự nhiên). Nếu có thể xác định rõ là khoan khí tự nhiên, thì phân loại vào 730423.
Q: Ống hàn có thể phân loại vào 730423 không?
A: Không. 730423 chỉ áp dụng cho ống không hàn, ống hàn nên phân loại vào 7305 hoặc 7306. Nếu là ống hàn dùng cho khoan dầu khí, thì phân loại vào 730511.
Q: Nhập khẩu ống không hàn khoan khí tự nhiên cần những yếu tố khai báo nào?
A: Cần khai báo tên hàng, mục đích sử dụng, vật liệu, quy cách mẫu mã, phương pháp gia công, thương hiệu, tiêu chuẩn, v.v. Mục đích sử dụng cần rõ ràng là khoan khí tự nhiên, vật liệu cần cụ thể, quy cách cần bao gồm đường kính ngoài và độ dày thành.
Q: Làm thế nào để xác định có phải ống không hàn?
A: Ống không hàn được sản xuất bằng quy trình cán nóng hoặc kéo nguội, không có mối hàn. Có thể xác nhận qua kiểm tra ngoại quan, kiểm tra không phá hủy hoặc xem chứng nhận chất lượng. Khi khai báo cần cung cấp chứng nhận phương pháp gia công.
Q: Thuế suất của 730423 tra cứu như thế nào?
A: Thuế suất có thể thay đổi, có thể tra cứu thuế suất mới nhất qua trang web Tổng cục Hải quan, Cổng một cửa quốc gia thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc "Biểu thuế xuất nhập khẩu". Khuyến nghị lấy thuế suất tại thời điểm khai báo thực tế làm chuẩn.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.