Chương 72 bao gồm sắt thép và các sản phẩm bằng sắt thép, bao gồm gang, hợp kim sắt, phế liệu và mảnh vụn, thép ở dạng thỏi hoặc các dạng thô sơ khác, và bán thành phẩm và thành phẩm thép được gia công cán, kéo, ép, v.v. Chương này không bao gồm các sản phẩm bằng sắt thép (Chương 73) và các sản phẩm cơ điện được nêu tên cụ thể. 7225 thuộc nhóm "thép hợp kim khác" trong chương này, là thép cán phẳng, khác với thép carbon thông thường (7208-7212) và thép không gỉ (7219-7220). Nhóm 7225 bao gồm thép hợp kim khác ở dạng cán phẳng, có chiều rộng ≥600mm, bao gồm cán nóng hoặc cán nguội, không phủ, mạ hoặc tráng. Trong nhóm 7225 được phân chia theo trạng thái gia công (cán nóng, cán nguội), độ dày, có mạ hay không, v.v. 722591 đặc biệt chỉ thép hợp kim cán phẳng "mạ kẽm điện phân", tức là mạ lớp kẽm lên bề mặt bằng phương pháp điện phân, khác với mạ kẽm nóng (722592) và các phương pháp mạ khác. 2 chữ số đầu 72 = chương sắt thép; chữ số thứ 3-4 25 = thép hợp kim khác cán phẳng, chiều rộng ≥600mm; chữ số thứ 5-6 91 = mạ kẽm điện phân. Mã đầy đủ 722591: 72 (sắt thép) → 25 (thép hợp kim khác cán phẳng, rộng ≥600mm) → 91 (mạ kẽm điện phân). Lưu ý: nếu chiều rộng <600mm thì thuộc 7226; nếu là thép không gỉ thì thuộc 7219/7220; nếu là thép carbon thông thường thì thuộc 7208-7212. Hàng hóa này là vật liệu thép hợp kim (không phải thép không gỉ, không phải thép carbon thông thường), chiều rộng ≥600mm, và bề mặt đã qua xử lý mạ kẽm điện phân. Do đó thuộc 7225, không phải 7226 (chiều rộng <600mm), 7212 (thép carbon thông thường mạ kẽm) hoặc 7210 (thép carbon thông thường mạ kẽm). Quy trình mạ kẽm điện phân khác với mạ kẽm nóng, nên thuộc 722591 chứ không phải 722592.
Chương
Chương 72 bao gồm sắt thép và các sản phẩm bằng sắt thép, bao gồm gang, hợp kim sắt, phế liệu và mảnh vụn, thép ở dạng thỏi hoặc các dạng thô sơ khác, và bán thành phẩm và thành phẩm thép được gia công cán, kéo, ép, v.v. Chương này không bao gồm các sản phẩm bằng sắt thép (Chương 73) và các sản phẩm cơ điện được nêu tên cụ thể. 7225 thuộc nhóm "thép hợp kim khác" trong chương này, là thép cán phẳng, khác với thép carbon thông thường (7208-7212) và thép không gỉ (7219-7220).
Nhóm
Nhóm 7225 bao gồm thép hợp kim khác ở dạng cán phẳng, có chiều rộng ≥600mm, bao gồm cán nóng hoặc cán nguội, không phủ, mạ hoặc tráng. Trong nhóm 7225 được phân chia theo trạng thái gia công (cán nóng, cán nguội), độ dày, có mạ hay không, v.v. 722591 đặc biệt chỉ thép hợp kim cán phẳng "mạ kẽm điện phân", tức là mạ lớp kẽm lên bề mặt bằng phương pháp điện phân, khác với mạ kẽm nóng (722592) và các phương pháp mạ khác.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 72 = chương sắt thép; chữ số thứ 3-4 25 = thép hợp kim khác cán phẳng, chiều rộng ≥600mm; chữ số thứ 5-6 91 = mạ kẽm điện phân. Mã đầy đủ 722591: 72 (sắt thép) → 25 (thép hợp kim khác cán phẳng, rộng ≥600mm) → 91 (mạ kẽm điện phân). Lưu ý: nếu chiều rộng <600mm thì thuộc 7226; nếu là thép không gỉ thì thuộc 7219/7220; nếu là thép carbon thông thường thì thuộc 7208-7212.
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là vật liệu thép hợp kim (không phải thép không gỉ, không phải thép carbon thông thường), chiều rộng ≥600mm, và bề mặt đã qua xử lý mạ kẽm điện phân. Do đó thuộc 7225, không phải 7226 (chiều rộng <600mm), 7212 (thép carbon thông thường mạ kẽm) hoặc 7210 (thép carbon thông thường mạ kẽm). Quy trình mạ kẽm điện phân khác với mạ kẽm nóng, nên thuộc 722591 chứ không phải 722592.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên tiêu chuẩn của hàng hóa khai báo, nên bao gồm thông tin chính như vật liệu, phương pháp gia công, hình dạng, ví dụ "thép hợp kim mạ kẽm điện phân". Vật liệu: Mác hoặc thành phần cụ thể của thép hợp kim, ví dụ "thép hợp kim, chứa mangan 1.5%, silicon 0.5%", cần phù hợp với định nghĩa thép hợp kim. Hình dạng: Thép cán phẳng, nên ghi rõ "tấm phẳng" hoặc "cuộn", và nêu rõ có qua gia công thêm hay không. Kích thước quy cách: Độ dày, chiều rộng, chiều dài (nếu là kích thước cố định), chiều rộng phải ≥600mm, nếu không thì thuộc 7226. Quy trình gia công: Nêu rõ phương pháp cán (cán nóng/cán nguội) và phương pháp mạ (mạ kẽm điện phân), mạ kẽm điện phân là điểm phân biệt then chốt. Mác thép: Mác cụ thể của thép hợp kim, ví dụ "Q345B" hoặc "SS400", để hải quan xác minh thành phần. Mục đích sử dụng: Mô tả ngắn gọn mục đích chính, ví dụ "dùng cho xây dựng, sản xuất ô tô", hỗ trợ phân loại. Tên hàng: Thép hợp kim mạ kẽm điện phân; Vật liệu: Thép hợp kim, chứa mangan 1.2%, silicon 0.3%; Hình dạng: Tấm phẳng; Quy cách: Dày 2.0mm, rộng 1250mm, dài 2500mm; Quy trình gia công: Cán nguội sau đó mạ kẽm điện phân; Mác: HC340LAD+Z; Mục đích: Kết cấu ô tô. Khai báo nhầm mạ kẽm điện phân thành mạ kẽm nóng, dẫn đến sai mã (722591 vs 722592). Khai báo chiều rộng không chính xác, thực tế <600mm nhưng khai báo ≥600mm, nên thuộc 7226. Vật liệu không ghi rõ hàm lượng nguyên tố hợp kim, không thể chứng minh thuộc thép hợp kim.
Tên hàng
Tên tiêu chuẩn của hàng hóa khai báo, nên bao gồm thông tin chính như vật liệu, phương pháp gia công, hình dạng, ví dụ "thép hợp kim mạ kẽm điện phân".
⚠️ Chỉ ghi "thép tấm" hoặc "tấm mạ kẽm", không ghi rõ thép hợp kim và quy trình mạ điện.
Vật liệu
Mác hoặc thành phần cụ thể của thép hợp kim, ví dụ "thép hợp kim, chứa mangan 1.5%, silicon 0.5%", cần phù hợp với định nghĩa thép hợp kim.
⚠️ Chỉ ghi "thép hợp kim" mà không cung cấp thành phần cụ thể, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Hình dạng
Thép cán phẳng, nên ghi rõ "tấm phẳng" hoặc "cuộn", và nêu rõ có qua gia công thêm hay không.
⚠️ Ghi nhầm là "cuộn" nhưng thực tế là tấm phẳng, hoặc không ghi rõ có tẩy gỉ, bôi dầu hay không.
Kích thước quy cách
Độ dày, chiều rộng, chiều dài (nếu là kích thước cố định), chiều rộng phải ≥600mm, nếu không thì thuộc 7226.
⚠️ Khai báo chiều rộng không đủ 600mm, hoặc sai đơn vị (ví dụ viết mm thành cm).
Quy trình gia công
Nêu rõ phương pháp cán (cán nóng/cán nguội) và phương pháp mạ (mạ kẽm điện phân), mạ kẽm điện phân là điểm phân biệt then chốt.
⚠️ Ghi chung chung "mạ kẽm", không phân biệt mạ điện và mạ nóng.
Mác thép
Mác cụ thể của thép hợp kim, ví dụ "Q345B" hoặc "SS400", để hải quan xác minh thành phần.
⚠️ Ghi sai mác hoặc không phù hợp với vật liệu.
Mục đích sử dụng
Mô tả ngắn gọn mục đích chính, ví dụ "dùng cho xây dựng, sản xuất ô tô", hỗ trợ phân loại.
⚠️ Mô tả mục đích quá rộng, ví dụ "dùng trong công nghiệp".
Ví dụ: Tên hàng: Thép hợp kim mạ kẽm điện phân; Vật liệu: Thép hợp kim, chứa mangan 1.2%, silicon 0.3%; Hình dạng: Tấm phẳng; Quy cách: Dày 2.0mm, rộng 1250mm, dài 2500mm; Quy trình gia công: Cán nguội sau đó mạ kẽm điện phân; Mác: HC340LAD+Z; Mục đích: Kết cấu ô tô.
Lỗi thường gặp:
Khai báo nhầm mạ kẽm điện phân thành mạ kẽm nóng, dẫn đến sai mã (722591 vs 722592).
Khai báo chiều rộng không chính xác, thực tế <600mm nhưng khai báo ≥600mm, nên thuộc 7226.
Vật liệu không ghi rõ hàm lượng nguyên tố hợp kim, không thể chứng minh thuộc thép hợp kim.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính: 1) Vật liệu là thép hợp kim (không phải thép không gỉ, không phải thép carbon thông thường); 2) Chiều rộng ≥600mm; 3) Thép cán phẳng; 4) Bề mặt đã qua xử lý mạ kẽm điện phân. Cần đồng thời thỏa mãn bốn điều kiện này mới thuộc 722591. Nếu chiều rộng <600mm, thuộc 7226; nếu là thép không gỉ, thuộc 7219/7220; nếu là thép carbon thông thường, thuộc 7210/7212. Quy trình mạ kẽm điện phân là điểm phân biệt then chốt, cần phân biệt với mạ kẽm nóng. 722592 Thép hợp kim mạ kẽm khác: 722592 chỉ thép hợp kim cán phẳng mạ kẽm nóng (mạ kẽm nóng chảy), còn 722591 là mạ kẽm điện phân. Khác biệt ở quy trình mạ kẽm, lớp mạ kẽm điện phân mỏng hơn và đều hơn. 722599 Thép hợp kim khác: 722599 chỉ thép hợp kim cán phẳng được mạ hoặc tráng khác chưa được nêu tên, như mạ nhôm, sơn, không bao gồm mạ kẽm điện phân và mạ kẽm nóng. 722540 Thép hợp kim khác cán nóng: 722540 là thép hợp kim cán phẳng cán nóng chưa mạ hoặc tráng, nếu qua mạ kẽm điện phân thì thuộc 722591. 721220 Thép carbon thông thường mạ kẽm điện phân: 721220 là thép carbon thông thường (không hợp kim) cán phẳng mạ kẽm điện phân, vật liệu khác, thép hợp kim thuộc 722591. 722691 Thép hợp kim mạ kẽm điện phân hẹp: 722691 là thép hợp kim cán phẳng mạ kẽm điện phân có chiều rộng <600mm, chiều rộng là yếu tố phân biệt 7225 và 7226. Vật liệu có phải thép hợp kim không? Chiều rộng có ≥600mm không? Có phải thép cán phẳng không? Có qua xử lý mạ kẽm điện phân không? Có loại trừ thép không gỉ và thép carbon thông thường không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính: 1) Vật liệu là thép hợp kim (không phải thép không gỉ, không phải thép carbon thông thường); 2) Chiều rộng ≥600mm; 3) Thép cán phẳng; 4) Bề mặt đã qua xử lý mạ kẽm điện phân. Cần đồng thời thỏa mãn bốn điều kiện này mới thuộc 722591. Nếu chiều rộng <600mm, thuộc 7226; nếu là thép không gỉ, thuộc 7219/7220; nếu là thép carbon thông thường, thuộc 7210/7212. Quy trình mạ kẽm điện phân là điểm phân biệt then chốt, cần phân biệt với mạ kẽm nóng.
Mã dễ nhầm:
722592 - Thép hợp kim mạ kẽm khác
722592 chỉ thép hợp kim cán phẳng mạ kẽm nóng (mạ kẽm nóng chảy), còn 722591 là mạ kẽm điện phân. Khác biệt ở quy trình mạ kẽm, lớp mạ kẽm điện phân mỏng hơn và đều hơn.
722599 - Thép hợp kim khác
722599 chỉ thép hợp kim cán phẳng được mạ hoặc tráng khác chưa được nêu tên, như mạ nhôm, sơn, không bao gồm mạ kẽm điện phân và mạ kẽm nóng.
722540 - Thép hợp kim khác cán nóng
722540 là thép hợp kim cán phẳng cán nóng chưa mạ hoặc tráng, nếu qua mạ kẽm điện phân thì thuộc 722591.
721220 - Thép carbon thông thường mạ kẽm điện phân
721220 là thép carbon thông thường (không hợp kim) cán phẳng mạ kẽm điện phân, vật liệu khác, thép hợp kim thuộc 722591.
722691 - Thép hợp kim mạ kẽm điện phân hẹp
722691 là thép hợp kim cán phẳng mạ kẽm điện phân có chiều rộng <600mm, chiều rộng là yếu tố phân biệt 7225 và 7226.
Tự kiểm tra:
✓ Vật liệu có phải thép hợp kim không?
✓ Chiều rộng có ≥600mm không?
✓ Có phải thép cán phẳng không?
✓ Có qua xử lý mạ kẽm điện phân không?
✓ Có loại trừ thép không gỉ và thép carbon thông thường không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để xác định thép tấm mạ kẽm của tôi là mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nóng? Mạ kẽm điện phân có bề mặt nhẵn hơn, lớp kẽm mỏng và đều, thường dùng cho ô tô, thiết bị gia dụng; mạ kẽm nóng có hoa kẽm trên bề mặt, lớp kẽm dày hơn, dùng cho xây dựng, kết cấu. Có thể xem quy trình sản xuất hoặc kiểm tra độ dày lớp kẽm, mạ kẽm điện phân thường <20μm, mạ kẽm nóng >40μm. Sự khác biệt chính giữa mã HS 722591 và 722592 là gì? 722591 là thép hợp kim mạ kẽm điện phân, 722592 là thép hợp kim mạ kẽm nóng. Khác biệt ở quy trình mạ kẽm: mạ kẽm điện phân qua lắng đọng điện phân, mạ kẽm nóng qua nhúng dung dịch kẽm nóng chảy. Khi khai báo cần cung cấp mô tả quy trình. Nếu thép hợp kim của tôi có chiều rộng 580mm, nên thuộc mã nào? Thép hợp kim cán phẳng có chiều rộng <600mm thuộc 7226, mã cụ thể phụ thuộc vào trạng thái gia công và lớp mạ. Ví dụ thép hẹp mạ kẽm điện phân thuộc 722691. Khi khai báo 722591, có bắt buộc cung cấp thành phần thép hợp kim không? Có, bắt buộc cung cấp hàm lượng nguyên tố hợp kim cụ thể để chứng minh thuộc thép hợp kim. Theo định nghĩa HS, thép hợp kim cần chứa một lượng nguyên tố hợp kim nhất định (như mangan, silicon, crom, v.v.), và vượt quá phạm vi thép carbon thông thường. Thép hợp kim mạ kẽm điện phân và thép carbon thông thường mạ kẽm điện phân khác nhau về mã như thế nào? Thép hợp kim mạ kẽm điện phân thuộc 722591, thép carbon thông thường mạ kẽm điện phân thuộc 721220. Khác biệt ở vật liệu: thép hợp kim chứa nguyên tố hợp kim cụ thể, thép carbon thông thường thì không hoặc hàm lượng rất thấp. Trọng tâm kiểm tra phân loại của hải quan đối với 722591 là gì? Hải quan tập trung kiểm tra: 1) Vật liệu có phải thép hợp kim; 2) Chiều rộng có ≥600mm; 3) Có mạ kẽm điện phân; 4) Có phải thép cán phẳng. Khi khai báo cần cung cấp chứng nhận vật liệu, kích thước quy cách và mô tả quy trình. Nếu thép tấm của tôi là cán nguội sau đó mạ kẽm điện phân, nhưng chiều rộng là 600mm, nên thuộc đâu? Chiều rộng chính xác 600mm, thỏa mãn điều kiện ≥600mm, nếu là thép hợp kim và mạ kẽm điện phân, thuộc 722591. Lưu ý: chiều rộng phải được đo chính xác, tránh sai lệch do dung sai dẫn đến phân loại sai. Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 722591? Có thể tra cứu thuế suất mới nhất qua trang web của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, nền tảng tra cứu mã HS hoặc tư vấn đại lý khai báo. Thuế suất có thể thay đổi do hiệp định thương mại, điều chỉnh chính sách, nên lấy hệ thống hải quan tại thời điểm khai báo làm chuẩn.
Q: Làm thế nào để xác định thép tấm mạ kẽm của tôi là mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nóng?
A: Mạ kẽm điện phân có bề mặt nhẵn hơn, lớp kẽm mỏng và đều, thường dùng cho ô tô, thiết bị gia dụng; mạ kẽm nóng có hoa kẽm trên bề mặt, lớp kẽm dày hơn, dùng cho xây dựng, kết cấu. Có thể xem quy trình sản xuất hoặc kiểm tra độ dày lớp kẽm, mạ kẽm điện phân thường <20μm, mạ kẽm nóng >40μm.
Q: Sự khác biệt chính giữa mã HS 722591 và 722592 là gì?
A: 722591 là thép hợp kim mạ kẽm điện phân, 722592 là thép hợp kim mạ kẽm nóng. Khác biệt ở quy trình mạ kẽm: mạ kẽm điện phân qua lắng đọng điện phân, mạ kẽm nóng qua nhúng dung dịch kẽm nóng chảy. Khi khai báo cần cung cấp mô tả quy trình.
Q: Nếu thép hợp kim của tôi có chiều rộng 580mm, nên thuộc mã nào?
A: Thép hợp kim cán phẳng có chiều rộng <600mm thuộc 7226, mã cụ thể phụ thuộc vào trạng thái gia công và lớp mạ. Ví dụ thép hẹp mạ kẽm điện phân thuộc 722691.
Q: Khi khai báo 722591, có bắt buộc cung cấp thành phần thép hợp kim không?
A: Có, bắt buộc cung cấp hàm lượng nguyên tố hợp kim cụ thể để chứng minh thuộc thép hợp kim. Theo định nghĩa HS, thép hợp kim cần chứa một lượng nguyên tố hợp kim nhất định (như mangan, silicon, crom, v.v.), và vượt quá phạm vi thép carbon thông thường.
Q: Thép hợp kim mạ kẽm điện phân và thép carbon thông thường mạ kẽm điện phân khác nhau về mã như thế nào?
A: Thép hợp kim mạ kẽm điện phân thuộc 722591, thép carbon thông thường mạ kẽm điện phân thuộc 721220. Khác biệt ở vật liệu: thép hợp kim chứa nguyên tố hợp kim cụ thể, thép carbon thông thường thì không hoặc hàm lượng rất thấp.
Q: Trọng tâm kiểm tra phân loại của hải quan đối với 722591 là gì?
A: Hải quan tập trung kiểm tra: 1) Vật liệu có phải thép hợp kim; 2) Chiều rộng có ≥600mm; 3) Có mạ kẽm điện phân; 4) Có phải thép cán phẳng. Khi khai báo cần cung cấp chứng nhận vật liệu, kích thước quy cách và mô tả quy trình.
Q: Nếu thép tấm của tôi là cán nguội sau đó mạ kẽm điện phân, nhưng chiều rộng là 600mm, nên thuộc đâu?
A: Chiều rộng chính xác 600mm, thỏa mãn điều kiện ≥600mm, nếu là thép hợp kim và mạ kẽm điện phân, thuộc 722591. Lưu ý: chiều rộng phải được đo chính xác, tránh sai lệch do dung sai dẫn đến phân loại sai.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 722591?
A: Có thể tra cứu thuế suất mới nhất qua trang web của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, nền tảng tra cứu mã HS hoặc tư vấn đại lý khai báo. Thuế suất có thể thay đổi do hiệp định thương mại, điều chỉnh chính sách, nên lấy hệ thống hải quan tại thời điểm khai báo làm chuẩn.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.