Chương 72 bao gồm sắt thép và các sản phẩm bằng sắt thép, bao gồm gang, hợp kim sắt, phế liệu và mảnh vụn, thỏi đúc, bán thành phẩm, sản phẩm cán phẳng, thanh, hình, dây, ống, v.v. Chương này phân chia các nhóm theo quá trình luyện kim, hình thức gia công và thành phần, là chương cốt lõi trong phân loại sản phẩm thép trong thương mại quốc tế. Nhóm 7220 chỉ áp dụng cho thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng nhỏ hơn 600 mm (tức là dải hẹp). Bao gồm cán nóng hoặc cán nguội, nhưng phải được gia công thêm (như tẩy axit, ủ) hoặc chưa gia công thêm. Lưu ý: thép không gỉ cán nóng dạng cuộn có chiều rộng ≥600 mm thuộc nhóm 7219. 2 chữ số đầu 72 = chương sắt thép; chữ số thứ 3-4 là 20 = dải hẹp thép không gỉ (chiều rộng <600mm); chữ số thứ 5-6 là 11 = cán nóng, chưa gia công thêm (không gia công khác ngoài cán nóng), độ dày ≥4,75mm? Không, 722011 cụ thể là: dải thép không gỉ cán nóng, độ dày <4,75mm? Thực tế 722011 là: dải thép không gỉ cán nóng, độ dày ≥4,75mm? Sửa lại: theo HS2022, 722011 là: dải thép không gỉ cán nóng, độ dày ≥4,75mm, chiều rộng <600mm. 722012 là độ dày <4,75mm. Do đó 722011 đặc biệt chỉ quy cách dày hơn. Mặt hàng này là vật liệu thép không gỉ, cán phẳng, chiều rộng nhỏ hơn 600mm, cán nóng và chưa gia công thêm (tẩy axit, ủ không ảnh hưởng đến phân loại), độ dày ≥4,75mm. Nếu chiều rộng ≥600mm thuộc 7219; nếu cán nguội thuộc 722020; nếu độ dày <4,75mm thuộc 722012.
Chương
Chương 72 bao gồm sắt thép và các sản phẩm bằng sắt thép, bao gồm gang, hợp kim sắt, phế liệu và mảnh vụn, thỏi đúc, bán thành phẩm, sản phẩm cán phẳng, thanh, hình, dây, ống, v.v. Chương này phân chia các nhóm theo quá trình luyện kim, hình thức gia công và thành phần, là chương cốt lõi trong phân loại sản phẩm thép trong thương mại quốc tế.
Nhóm
Nhóm 7220 chỉ áp dụng cho thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng nhỏ hơn 600 mm (tức là dải hẹp). Bao gồm cán nóng hoặc cán nguội, nhưng phải được gia công thêm (như tẩy axit, ủ) hoặc chưa gia công thêm. Lưu ý: thép không gỉ cán nóng dạng cuộn có chiều rộng ≥600 mm thuộc nhóm 7219.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 72 = chương sắt thép; chữ số thứ 3-4 là 20 = dải hẹp thép không gỉ (chiều rộng <600mm); chữ số thứ 5-6 là 11 = cán nóng, chưa gia công thêm (không gia công khác ngoài cán nóng), độ dày ≥4,75mm? Không, 722011 cụ thể là: dải thép không gỉ cán nóng, độ dày <4,75mm? Thực tế 722011 là: dải thép không gỉ cán nóng, độ dày ≥4,75mm? Sửa lại: theo HS2022, 722011 là: dải thép không gỉ cán nóng, độ dày ≥4,75mm, chiều rộng <600mm. 722012 là độ dày <4,75mm. Do đó 722011 đặc biệt chỉ quy cách dày hơn.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là vật liệu thép không gỉ, cán phẳng, chiều rộng nhỏ hơn 600mm, cán nóng và chưa gia công thêm (tẩy axit, ủ không ảnh hưởng đến phân loại), độ dày ≥4,75mm. Nếu chiều rộng ≥600mm thuộc 7219; nếu cán nguội thuộc 722020; nếu độ dày <4,75mm thuộc 722012.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên tiêu chuẩn của hàng hóa khai báo, phải bao gồm các thông tin chính như vật liệu, phương thức gia công, hình dạng, ví dụ "dải thép không gỉ cán nóng". Vật liệu (mác thép không gỉ): Ghi rõ mác thép không gỉ cụ thể, như 304, 316L, 430, v.v., và ghi rõ tiêu chuẩn thành phần (như ASTM A240). Phương thức gia công: Ghi rõ "cán nóng" và liệu có qua xử lý tiếp theo như tẩy axit, ủ hay không, nhưng không được thay đổi phân loại. Quy cách kích thước: Bao gồm độ dày, chiều rộng, chiều dài (nếu là kích thước cố định), độ dày cần chính xác đến milimét, chiều rộng cần rõ ràng nhỏ hơn 600mm. Trạng thái: Như dạng cuộn, dạng dải, dạng tấm phẳng, v.v., dải cán nóng thường ở dạng cuộn. Mục đích sử dụng: Mô tả ngắn gọn mục đích cuối cùng, như sản xuất dao kéo, đường ống, phụ tùng ô tô, v.v. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, cần khai báo; nếu không có thương hiệu ghi "không". Nhà sản xuất: Ghi tên nhà sản xuất để thuận tiện truy xuất nguồn gốc. Tên hàng: dải thép không gỉ cán nóng; Vật liệu: thép không gỉ 304; Phương thức gia công: cán nóng, qua tẩy axit; Quy cách: độ dày 5.0mm, chiều rộng 300mm; Trạng thái: dạng cuộn; Mục đích sử dụng: sản xuất thiết bị hóa chất; Thương hiệu: không; Nhà sản xuất: Công ty TNHH Thép XX. Phân loại nhầm thép không gỉ cán nóng dạng cuộn có chiều rộng ≥600mm vào 722011, thực tế phải thuộc 7219. Bỏ qua tiêu chuẩn độ dày, khai báo nhầm dải cán nóng có độ dày <4,75mm thành 722011, thực tế phải thuộc 722012. Khai báo nhầm dải thép không gỉ đã qua cán nguội thành cán nóng, dẫn đến phân loại sai.
Tên hàng
Tên tiêu chuẩn của hàng hóa khai báo, phải bao gồm các thông tin chính như vật liệu, phương thức gia công, hình dạng, ví dụ "dải thép không gỉ cán nóng".
⚠️ Chỉ ghi "dải thép không gỉ" mà không ghi rõ cán nóng, hoặc ghi nhầm thành "thép không gỉ dạng cuộn".
Vật liệu (mác thép không gỉ)
Ghi rõ mác thép không gỉ cụ thể, như 304, 316L, 430, v.v., và ghi rõ tiêu chuẩn thành phần (như ASTM A240).
⚠️ Chỉ ghi "thép không gỉ" mà không có mác, hoặc mác không phù hợp với thành phần.
Phương thức gia công
Ghi rõ "cán nóng" và liệu có qua xử lý tiếp theo như tẩy axit, ủ hay không, nhưng không được thay đổi phân loại.
⚠️ Khai báo nhầm tẩy axit thành "cán nguội" hoặc "gia công thêm".
Quy cách kích thước
Bao gồm độ dày, chiều rộng, chiều dài (nếu là kích thước cố định), độ dày cần chính xác đến milimét, chiều rộng cần rõ ràng nhỏ hơn 600mm.
⚠️ Đơn vị độ dày sai (như ghi cm), hoặc không ghi chiều rộng.
Trạng thái
Như dạng cuộn, dạng dải, dạng tấm phẳng, v.v., dải cán nóng thường ở dạng cuộn.
⚠️ Khai báo nhầm dạng cuộn thành tấm phẳng.
Mục đích sử dụng
Mô tả ngắn gọn mục đích cuối cùng, như sản xuất dao kéo, đường ống, phụ tùng ô tô, v.v.
⚠️ Mục đích quá chung chung, như "dùng cho công nghiệp".
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo; nếu không có thương hiệu ghi "không".
⚠️ Bỏ sót thương hiệu hoặc không nhất quán với hóa đơn.
Nhà sản xuất
Ghi tên nhà sản xuất để thuận tiện truy xuất nguồn gốc.
⚠️ Ghi nhà thương mại thay vì nhà sản xuất.
Ví dụ: Tên hàng: dải thép không gỉ cán nóng; Vật liệu: thép không gỉ 304; Phương thức gia công: cán nóng, qua tẩy axit; Quy cách: độ dày 5.0mm, chiều rộng 300mm; Trạng thái: dạng cuộn; Mục đích sử dụng: sản xuất thiết bị hóa chất; Thương hiệu: không; Nhà sản xuất: Công ty TNHH Thép XX.
Lỗi thường gặp:
Phân loại nhầm thép không gỉ cán nóng dạng cuộn có chiều rộng ≥600mm vào 722011, thực tế phải thuộc 7219.
Bỏ qua tiêu chuẩn độ dày, khai báo nhầm dải cán nóng có độ dày <4,75mm thành 722011, thực tế phải thuộc 722012.
Khai báo nhầm dải thép không gỉ đã qua cán nguội thành cán nóng, dẫn đến phân loại sai.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi: 1) Vật liệu là thép không gỉ; 2) Cán phẳng; 3) Chiều rộng nhỏ hơn 600mm; 4) Cán nóng và chưa gia công thêm (tẩy axit, ủ không ảnh hưởng); 5) Độ dày ≥4,75mm. Đồng thời cần tham khảo "Biểu thuế xuất nhập khẩu" và chú giải phân nhóm quốc gia, đảm bảo phù hợp với xác định của hải quan. 7219 Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn (chiều rộng ≥600mm): Chiều rộng là điểm phân chia, ≥600mm thuộc 7219, <600mm thuộc 7220. 722012 Dải thép không gỉ cán nóng (độ dày <4,75mm): Độ dày <4,75mm thuộc 722012, ≥4,75mm thuộc 722011. 722020 Dải thép không gỉ cán nguội: Phương thức gia công khác nhau, cán nguội thuộc 722020, cán nóng thuộc 722011. 722090 Dải thép không gỉ khác: Chỉ dải đã qua gia công thêm (như mạ, phủ) hoặc không phải cán nóng/cán nguội. Vật liệu có phải thép không gỉ? Chiều rộng có nhỏ hơn 600mm? Phương thức gia công có phải cán nóng? Độ dày có ≥4,75mm? Có chưa qua gia công thêm (ngoài tẩy axit, ủ)?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi: 1) Vật liệu là thép không gỉ; 2) Cán phẳng; 3) Chiều rộng nhỏ hơn 600mm; 4) Cán nóng và chưa gia công thêm (tẩy axit, ủ không ảnh hưởng); 5) Độ dày ≥4,75mm. Đồng thời cần tham khảo "Biểu thuế xuất nhập khẩu" và chú giải phân nhóm quốc gia, đảm bảo phù hợp với xác định của hải quan.
Độ dày <4,75mm thuộc 722012, ≥4,75mm thuộc 722011.
722020 - Dải thép không gỉ cán nguội
Phương thức gia công khác nhau, cán nguội thuộc 722020, cán nóng thuộc 722011.
722090 - Dải thép không gỉ khác
Chỉ dải đã qua gia công thêm (như mạ, phủ) hoặc không phải cán nóng/cán nguội.
Tự kiểm tra:
✓ Vật liệu có phải thép không gỉ?
✓ Chiều rộng có nhỏ hơn 600mm?
✓ Phương thức gia công có phải cán nóng?
✓ Độ dày có ≥4,75mm?
✓ Có chưa qua gia công thêm (ngoài tẩy axit, ủ)?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 722011? Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc "Biểu thuế xuất nhập khẩu". Thuế suất sẽ thay đổi tùy theo hiệp định thương mại, xuất xứ, khuyến nghị lấy phản hồi từ hệ thống hải quan tại thời điểm khai báo. Dải thép không gỉ cán nóng sau khi tẩy axit, phân loại có thay đổi không? Không. Tẩy axit là xử lý thông thường sau cán nóng, không thay đổi đặc điểm cơ bản của dải cán nóng, vẫn thuộc 722011. Nhưng nếu qua cán nguội, thì thuộc 722020. Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn có chiều rộng 600mm thuộc đâu? Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn có chiều rộng ≥600mm thuộc nhóm 7219, phân nhóm cụ thể dựa trên độ dày, có tẩy axit hay không, v.v. Sự khác biệt chính giữa 722011 và 722012 là gì? Cả hai đều là dải thép không gỉ cán nóng (chiều rộng <600mm), khác biệt ở độ dày: 722011 độ dày ≥4,75mm, 722012 độ dày <4,75mm. Khi khai báo cần đo độ dày chính xác. Nếu bỏ sót nhà sản xuất khi khai báo, hậu quả là gì? Có thể bị hải quan yêu cầu khai báo bổ sung, ảnh hưởng đến hiệu quả thông quan; nếu liên quan đến chống bán phá giá, chống trợ cấp, có thể không được hưởng thuế suất hiệp định hoặc bị xử phạt. Khuyến nghị khai báo đầy đủ. Mác thép không gỉ 304 và 316L có khác biệt trong phân loại không? Không khác biệt trong phân loại, đều thuộc thép không gỉ, phân loại theo hình dạng, phương thức gia công, kích thước. Nhưng mác ảnh hưởng đến kiểm tra thành phần và thuế suất (như một số hiệp định thương mại có quy định khác cho mác cụ thể). Trong các yếu tố khai báo của dải thép không gỉ cán nóng, "trạng thái" nghĩa là gì? Chỉ hình thái vật lý của hàng hóa, như dạng cuộn, dạng dải, tấm phẳng, v.v. Dải cán nóng thường ở dạng cuộn, nếu là tấm phẳng kích thước cố định thì cần ghi rõ. Nếu dải thép không gỉ cán nóng dùng để sản xuất dao kéo, phân loại có thay đổi không? Không. Phân loại dựa trên vật liệu本身, không phải mục đích cuối cùng. Miễn là phù hợp với mô tả của 722011, thì thuộc mã đó, mục đích chỉ là yếu tố khai báo.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 722011?
A: Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc "Biểu thuế xuất nhập khẩu". Thuế suất sẽ thay đổi tùy theo hiệp định thương mại, xuất xứ, khuyến nghị lấy phản hồi từ hệ thống hải quan tại thời điểm khai báo.
Q: Dải thép không gỉ cán nóng sau khi tẩy axit, phân loại có thay đổi không?
A: Không. Tẩy axit là xử lý thông thường sau cán nóng, không thay đổi đặc điểm cơ bản của dải cán nóng, vẫn thuộc 722011. Nhưng nếu qua cán nguội, thì thuộc 722020.
Q: Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn có chiều rộng 600mm thuộc đâu?
A: Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn có chiều rộng ≥600mm thuộc nhóm 7219, phân nhóm cụ thể dựa trên độ dày, có tẩy axit hay không, v.v.
Q: Sự khác biệt chính giữa 722011 và 722012 là gì?
A: Cả hai đều là dải thép không gỉ cán nóng (chiều rộng <600mm), khác biệt ở độ dày: 722011 độ dày ≥4,75mm, 722012 độ dày <4,75mm. Khi khai báo cần đo độ dày chính xác.
Q: Nếu bỏ sót nhà sản xuất khi khai báo, hậu quả là gì?
A: Có thể bị hải quan yêu cầu khai báo bổ sung, ảnh hưởng đến hiệu quả thông quan; nếu liên quan đến chống bán phá giá, chống trợ cấp, có thể không được hưởng thuế suất hiệp định hoặc bị xử phạt. Khuyến nghị khai báo đầy đủ.
Q: Mác thép không gỉ 304 và 316L có khác biệt trong phân loại không?
A: Không khác biệt trong phân loại, đều thuộc thép không gỉ, phân loại theo hình dạng, phương thức gia công, kích thước. Nhưng mác ảnh hưởng đến kiểm tra thành phần và thuế suất (như một số hiệp định thương mại có quy định khác cho mác cụ thể).
Q: Trong các yếu tố khai báo của dải thép không gỉ cán nóng, "trạng thái" nghĩa là gì?
A: Chỉ hình thái vật lý của hàng hóa, như dạng cuộn, dạng dải, tấm phẳng, v.v. Dải cán nóng thường ở dạng cuộn, nếu là tấm phẳng kích thước cố định thì cần ghi rõ.
Q: Nếu dải thép không gỉ cán nóng dùng để sản xuất dao kéo, phân loại có thay đổi không?
A: Không. Phân loại dựa trên vật liệu本身, không phải mục đích cuối cùng. Miễn là phù hợp với mô tả của 722011, thì thuộc mã đó, mục đích chỉ là yếu tố khai báo.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.