Chương 70 bao gồm thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh, bao gồm thủy tinh khối, ống thủy tinh, hạt thủy tinh, sợi thủy tinh, đồ dùng bằng thủy tinh, v.v. Phạm vi của chương này rất rộng, từ thủy tinh nguyên liệu đến các sản phẩm thủy tinh thành phẩm khác nhau, nhưng không bao gồm đồ trang sức giả làm bằng thủy tinh (Chương 71), đồ chơi làm bằng thủy tinh (Chương 95) và đèn làm bằng thủy tinh (Chương 94). Nhóm 7013 bao gồm các đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn, nhà bếp, phòng vệ sinh, văn phòng, trang trí nội thất hoặc các mục đích tương tự, nhưng không bao gồm các đồ đựng bằng thủy tinh dùng để đóng gói (nhóm 7010) ngoài bộ đồ ăn bằng thủy tinh (nhóm 7013) hoặc bình giữ nhiệt bằng thủy tinh (nhóm 9617). Nhóm này chủ yếu bao gồm ly thủy tinh, đĩa thủy tinh, bát thủy tinh, v.v. 2 chữ số đầu 70: biểu thị Chương 70, thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh. Chữ số thứ 3-4 là 13: biểu thị nhóm 7013, đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn, nhà bếp, phòng vệ sinh, văn phòng, trang trí nội thất hoặc các mục đích tương tự. Chữ số thứ 5-6 là 37: biểu thị phân nhóm 701337, các đồ dùng bằng thủy tinh khác dùng cho bàn ăn. Phân nhóm này được chia nhỏ hơn thành: 70133710 (đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn, làm bằng thủy tinh chịu nhiệt), 70133790 (các đồ dùng bằng thủy tinh khác dùng cho bàn ăn). Mặt hàng này là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn, như đĩa thủy tinh, bát thủy tinh, v.v., dùng để phục vụ bàn ăn. Vì chất liệu là thủy tinh và dùng cho bàn ăn, nên được phân loại vào nhóm 7013. Vì không thuộc loại cụ thể trong bộ đồ ăn bằng thủy tinh (nhóm 7013), nên được phân loại vào phân nhóm 701337.
Chương
Chương 70 bao gồm thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh, bao gồm thủy tinh khối, ống thủy tinh, hạt thủy tinh, sợi thủy tinh, đồ dùng bằng thủy tinh, v.v. Phạm vi của chương này rất rộng, từ thủy tinh nguyên liệu đến các sản phẩm thủy tinh thành phẩm khác nhau, nhưng không bao gồm đồ trang sức giả làm bằng thủy tinh (Chương 71), đồ chơi làm bằng thủy tinh (Chương 95) và đèn làm bằng thủy tinh (Chương 94).
Nhóm
Nhóm 7013 bao gồm các đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn, nhà bếp, phòng vệ sinh, văn phòng, trang trí nội thất hoặc các mục đích tương tự, nhưng không bao gồm các đồ đựng bằng thủy tinh dùng để đóng gói (nhóm 7010) ngoài bộ đồ ăn bằng thủy tinh (nhóm 7013) hoặc bình giữ nhiệt bằng thủy tinh (nhóm 9617). Nhóm này chủ yếu bao gồm ly thủy tinh, đĩa thủy tinh, bát thủy tinh, v.v.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 70: biểu thị Chương 70, thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh. Chữ số thứ 3-4 là 13: biểu thị nhóm 7013, đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn, nhà bếp, phòng vệ sinh, văn phòng, trang trí nội thất hoặc các mục đích tương tự. Chữ số thứ 5-6 là 37: biểu thị phân nhóm 701337, các đồ dùng bằng thủy tinh khác dùng cho bàn ăn. Phân nhóm này được chia nhỏ hơn thành: 70133710 (đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn, làm bằng thủy tinh chịu nhiệt), 70133790 (các đồ dùng bằng thủy tinh khác dùng cho bàn ăn).
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn, như đĩa thủy tinh, bát thủy tinh, v.v., dùng để phục vụ bàn ăn. Vì chất liệu là thủy tinh và dùng cho bàn ăn, nên được phân loại vào nhóm 7013. Vì không thuộc loại cụ thể trong bộ đồ ăn bằng thủy tinh (nhóm 7013), nên được phân loại vào phân nhóm 701337.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như đĩa thủy tinh, bát thủy tinh, v.v. Chất liệu: Khai báo loại thủy tinh, như thủy tinh natri-canxi, thủy tinh borosilicat, v.v. Mục đích sử dụng: Khai báo mục đích cụ thể, như dùng cho bàn ăn, dùng cho nhà bếp, v.v. Thương hiệu: Khai báo tên thương hiệu, nếu không có thương hiệu thì khai báo là 'không nhãn hiệu'. Model: Khai báo model sản phẩm, nếu không có model thì khai báo là 'không model'. Phương pháp gia công: Khai báo phương pháp gia công, như thổi, ép, v.v. Có chịu nhiệt không: Khai báo có chịu nhiệt không, như làm bằng thủy tinh chịu nhiệt hoặc thủy tinh thông thường. Tên hàng: Đĩa thủy tinh; Chất liệu: Thủy tinh natri-canxi; Mục đích sử dụng: Dùng cho bàn ăn; Thương hiệu: Không nhãn hiệu; Model: Không model; Phương pháp gia công: Ép; Có chịu nhiệt không: Không. Khai báo sai đĩa thủy tinh là bộ đồ ăn bằng thủy tinh (nhóm 7013), thực tế nên phân loại vào 701337. Bỏ qua yếu tố khai báo 'Có chịu nhiệt không', dẫn đến phân loại sai. Nhầm lẫn giữa đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn và đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho nhà bếp, cả hai đều thuộc 7013 nhưng phân nhóm khác nhau.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như đĩa thủy tinh, bát thủy tinh, v.v.
⚠️ Chỉ khai báo là 'đồ dùng bằng thủy tinh', quá chung chung.
Chất liệu
Khai báo loại thủy tinh, như thủy tinh natri-canxi, thủy tinh borosilicat, v.v.
⚠️ Khai báo sai là 'pha lê' hoặc 'gốm sứ'.
Mục đích sử dụng
Khai báo mục đích cụ thể, như dùng cho bàn ăn, dùng cho nhà bếp, v.v.
⚠️ Khai báo sai là 'dùng để trang trí' hoặc 'dùng để lưu trữ'.
Thương hiệu
Khai báo tên thương hiệu, nếu không có thương hiệu thì khai báo là 'không nhãn hiệu'.
⚠️ Bỏ sót thương hiệu hoặc khai báo sai là 'không nhãn hiệu'.
Model
Khai báo model sản phẩm, nếu không có model thì khai báo là 'không model'.
⚠️ Bỏ sót model hoặc khai báo sai.
Phương pháp gia công
Khai báo phương pháp gia công, như thổi, ép, v.v.
⚠️ Khai báo sai là 'làm thủ công'.
Có chịu nhiệt không
Khai báo có chịu nhiệt không, như làm bằng thủy tinh chịu nhiệt hoặc thủy tinh thông thường.
⚠️ Khai báo sai về khả năng chịu nhiệt.
Ví dụ: Tên hàng: Đĩa thủy tinh; Chất liệu: Thủy tinh natri-canxi; Mục đích sử dụng: Dùng cho bàn ăn; Thương hiệu: Không nhãn hiệu; Model: Không model; Phương pháp gia công: Ép; Có chịu nhiệt không: Không.
Lỗi thường gặp:
Khai báo sai đĩa thủy tinh là bộ đồ ăn bằng thủy tinh (nhóm 7013), thực tế nên phân loại vào 701337.
Bỏ qua yếu tố khai báo 'Có chịu nhiệt không', dẫn đến phân loại sai.
Nhầm lẫn giữa đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn và đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho nhà bếp, cả hai đều thuộc 7013 nhưng phân nhóm khác nhau.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi là: hàng hóa làm bằng thủy tinh, dùng cho bàn ăn, không phải chất liệu khác, không phải mục đích khác. Theo 'Biểu thuế xuất nhập khẩu', đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn được phân loại vào nhóm 7013, sau đó phân chia theo phân nhóm nhỏ như có chịu nhiệt hay không. 701310 Bộ đồ ăn bằng thủy tinh: 701310 là bộ đồ ăn bằng thủy tinh, như ly thủy tinh, đĩa thủy tinh, v.v., trong khi 701337 là các đồ dùng bằng thủy tinh khác dùng cho bàn ăn, như đĩa thủy tinh, bát thủy tinh, v.v. 701349 Các đồ dùng bằng thủy tinh khác dùng cho nhà bếp: 701349 là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho nhà bếp, như nồi thủy tinh, ấm thủy tinh, v.v., trong khi 701337 là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn. 701399 Các sản phẩm thủy tinh khác: 701399 là các sản phẩm thủy tinh khác, như đồ trang trí thủy tinh, văn phòng phẩm thủy tinh, v.v., trong khi 701337 là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn. 701090 Đồ đựng bằng thủy tinh dùng để đóng gói: 701090 là đồ đựng bằng thủy tinh dùng để đóng gói, như chai thủy tinh, lọ thủy tinh, v.v., trong khi 701337 là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn. Có phải làm bằng thủy tinh không? Có phải dùng cho bàn ăn không? Có chịu nhiệt không? Có thuộc bộ đồ ăn không? Có thuộc đồ dùng nhà bếp không?
Căn cứ
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi là: hàng hóa làm bằng thủy tinh, dùng cho bàn ăn, không phải chất liệu khác, không phải mục đích khác. Theo 'Biểu thuế xuất nhập khẩu', đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn được phân loại vào nhóm 7013, sau đó phân chia theo phân nhóm nhỏ như có chịu nhiệt hay không.
Mã dễ nhầm:
701310 - Bộ đồ ăn bằng thủy tinh
701310 là bộ đồ ăn bằng thủy tinh, như ly thủy tinh, đĩa thủy tinh, v.v., trong khi 701337 là các đồ dùng bằng thủy tinh khác dùng cho bàn ăn, như đĩa thủy tinh, bát thủy tinh, v.v.
701349 - Các đồ dùng bằng thủy tinh khác dùng cho nhà bếp
701349 là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho nhà bếp, như nồi thủy tinh, ấm thủy tinh, v.v., trong khi 701337 là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn.
701399 - Các sản phẩm thủy tinh khác
701399 là các sản phẩm thủy tinh khác, như đồ trang trí thủy tinh, văn phòng phẩm thủy tinh, v.v., trong khi 701337 là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn.
701090 - Đồ đựng bằng thủy tinh dùng để đóng gói
701090 là đồ đựng bằng thủy tinh dùng để đóng gói, như chai thủy tinh, lọ thủy tinh, v.v., trong khi 701337 là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn.
Tự kiểm tra:
✓ Có phải làm bằng thủy tinh không?
✓ Có phải dùng cho bàn ăn không?
✓ Có chịu nhiệt không?
✓ Có thuộc bộ đồ ăn không?
✓ Có thuộc đồ dùng nhà bếp không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất của mã HS 701337? Có thể tra cứu thông qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cổng thông tin một cửa quốc gia Trung Quốc hoặc nền tảng tra cứu của bên thứ ba bằng cách nhập mã HS, thuế suất sẽ thay đổi theo chính sách, nên tham khảo theo công bố mới nhất. Đĩa thủy tinh và bát thủy tinh đều được phân loại vào 701337 phải không? Đúng, đĩa thủy tinh và bát thủy tinh đều thuộc đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn, được phân loại vào 701337, nhưng cần lưu ý có chịu nhiệt không, thủy tinh chịu nhiệt được phân loại vào 70133710, các loại khác vào 70133790. 701337 và 701349 khác nhau như thế nào? 701337 là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn, như đĩa thủy tinh, bát thủy tinh; 701349 là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho nhà bếp, như nồi thủy tinh, ấm thủy tinh. Sự khác biệt chính là mục đích sử dụng. Khi khai báo có bắt buộc điền thương hiệu và model không? Đúng, thương hiệu và model là yếu tố khai báo, nếu không có thương hiệu hoặc model cần khai báo là 'không nhãn hiệu' hoặc 'không model', không được bỏ sót. Việc phân loại đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn có bị ảnh hưởng bởi phương pháp gia công không? Phương pháp gia công (như thổi, ép) thường không ảnh hưởng đến phân loại, nhưng có thể ảnh hưởng đến việc điền yếu tố khai báo, cần khai báo trung thực. Nếu đồ dùng bằng thủy tinh vừa dùng được cho bàn ăn vừa dùng được cho nhà bếp, phân loại như thế nào? Phân loại theo mục đích sử dụng chính, nếu chủ yếu dùng cho bàn ăn thì phân loại vào 701337; nếu chủ yếu dùng cho nhà bếp thì phân loại vào 701349. Nhập khẩu đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn cần những tài liệu gì? Thường cần hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, tờ khai hải quan, v.v., nếu liên quan đến thương hiệu hoặc chất liệu đặc biệt, có thể cần cung cấp chứng nhận liên quan. Điều kiện quản lý của mã HS 701337 là gì? Điều kiện quản lý khác nhau tùy theo quốc gia, thường không có quản lý đặc biệt, nhưng cần lưu ý có đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vật liệu tiếp xúc thực phẩm không, cụ thể có thể tra cứu quy định mới nhất của hải quan.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của mã HS 701337?
A: Có thể tra cứu thông qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cổng thông tin một cửa quốc gia Trung Quốc hoặc nền tảng tra cứu của bên thứ ba bằng cách nhập mã HS, thuế suất sẽ thay đổi theo chính sách, nên tham khảo theo công bố mới nhất.
Q: Đĩa thủy tinh và bát thủy tinh đều được phân loại vào 701337 phải không?
A: Đúng, đĩa thủy tinh và bát thủy tinh đều thuộc đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn, được phân loại vào 701337, nhưng cần lưu ý có chịu nhiệt không, thủy tinh chịu nhiệt được phân loại vào 70133710, các loại khác vào 70133790.
Q: 701337 và 701349 khác nhau như thế nào?
A: 701337 là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn, như đĩa thủy tinh, bát thủy tinh; 701349 là đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho nhà bếp, như nồi thủy tinh, ấm thủy tinh. Sự khác biệt chính là mục đích sử dụng.
Q: Khi khai báo có bắt buộc điền thương hiệu và model không?
A: Đúng, thương hiệu và model là yếu tố khai báo, nếu không có thương hiệu hoặc model cần khai báo là 'không nhãn hiệu' hoặc 'không model', không được bỏ sót.
Q: Việc phân loại đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn có bị ảnh hưởng bởi phương pháp gia công không?
A: Phương pháp gia công (như thổi, ép) thường không ảnh hưởng đến phân loại, nhưng có thể ảnh hưởng đến việc điền yếu tố khai báo, cần khai báo trung thực.
Q: Nếu đồ dùng bằng thủy tinh vừa dùng được cho bàn ăn vừa dùng được cho nhà bếp, phân loại như thế nào?
A: Phân loại theo mục đích sử dụng chính, nếu chủ yếu dùng cho bàn ăn thì phân loại vào 701337; nếu chủ yếu dùng cho nhà bếp thì phân loại vào 701349.
Q: Nhập khẩu đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn cần những tài liệu gì?
A: Thường cần hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, tờ khai hải quan, v.v., nếu liên quan đến thương hiệu hoặc chất liệu đặc biệt, có thể cần cung cấp chứng nhận liên quan.
Q: Điều kiện quản lý của mã HS 701337 là gì?
A: Điều kiện quản lý khác nhau tùy theo quốc gia, thường không có quản lý đặc biệt, nhưng cần lưu ý có đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vật liệu tiếp xúc thực phẩm không, cụ thể có thể tra cứu quy định mới nhất của hải quan.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.