Chương 69 bao gồm các sản phẩm gốm, bao gồm các sản phẩm làm từ bột hóa thạch silic hoặc đất silic tương tự, sản phẩm gốm chịu lửa, sản phẩm gốm dùng trong xây dựng, sản phẩm gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác, đồ gốm dùng trong bàn ăn, dụng cụ nhà bếp và các sản phẩm gốm khác dùng trong gia đình hoặc vệ sinh, các sản phẩm gốm khác, v.v. Sản phẩm gốm của chương này đề cập đến các sản phẩm được làm từ nguyên liệu chính là vật liệu vô cơ phi kim loại như đất sét, đất silic, fenspat, cao lanh, v.v., được sản xuất qua các quá trình tạo hình, sấy khô, nung, v.v. Nhóm 6909 bao gồm các sản phẩm gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác; máng, chậu gốm và các thùng chứa tương tự; ống, ống dẫn, máng ống và phụ kiện đường ống bằng gốm; và các sản phẩm gốm kỹ thuật khác chưa được liệt kê. Nhóm này chủ yếu bao gồm các sản phẩm gốm dùng cho mục đích kỹ thuật, như dụng cụ phòng thí nghiệm, gốm chịu axit dùng trong công nghiệp hóa chất, gốm kỹ thuật ngoài sứ cách điện, v.v. Hai chữ số đầu '69' đại diện cho Chương 69, tức là sản phẩm gốm. Chữ số thứ 3-4 '09' đại diện cho nhóm 6909, tức là sản phẩm gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác. Chữ số thứ 5-6 '19' đại diện cho phân nhóm 690919, tức là các dụng cụ gốm kỹ thuật khác. Cụ thể, dưới 6909 còn có các phân nhóm 690911 (dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác), 690912 (sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9), 690919 (dụng cụ gốm kỹ thuật khác), v.v. 690919 là phân nhóm bao trùm, bao gồm các dụng cụ gốm kỹ thuật khác chưa được phân loại vào 690911 và 690912. Mặt hàng này được phân loại vào 690919 vì nó thuộc dụng cụ gốm kỹ thuật, nhưng không phải là dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác (690911), cũng không phải là sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9 (690912). Do đó, nó thuộc phân nhóm bao trùm 690919. Các mã liền kề như 690911, 690912 có mô tả cụ thể hơn, trong khi 690919 bao gồm các dụng cụ gốm kỹ thuật khác chưa được liệt kê.
Chương
Chương 69 bao gồm các sản phẩm gốm, bao gồm các sản phẩm làm từ bột hóa thạch silic hoặc đất silic tương tự, sản phẩm gốm chịu lửa, sản phẩm gốm dùng trong xây dựng, sản phẩm gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác, đồ gốm dùng trong bàn ăn, dụng cụ nhà bếp và các sản phẩm gốm khác dùng trong gia đình hoặc vệ sinh, các sản phẩm gốm khác, v.v. Sản phẩm gốm của chương này đề cập đến các sản phẩm được làm từ nguyên liệu chính là vật liệu vô cơ phi kim loại như đất sét, đất silic, fenspat, cao lanh, v.v., được sản xuất qua các quá trình tạo hình, sấy khô, nung, v.v.
Nhóm
Nhóm 6909 bao gồm các sản phẩm gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác; máng, chậu gốm và các thùng chứa tương tự; ống, ống dẫn, máng ống và phụ kiện đường ống bằng gốm; và các sản phẩm gốm kỹ thuật khác chưa được liệt kê. Nhóm này chủ yếu bao gồm các sản phẩm gốm dùng cho mục đích kỹ thuật, như dụng cụ phòng thí nghiệm, gốm chịu axit dùng trong công nghiệp hóa chất, gốm kỹ thuật ngoài sứ cách điện, v.v.
Phân tích từng chữ số
Hai chữ số đầu '69' đại diện cho Chương 69, tức là sản phẩm gốm. Chữ số thứ 3-4 '09' đại diện cho nhóm 6909, tức là sản phẩm gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác. Chữ số thứ 5-6 '19' đại diện cho phân nhóm 690919, tức là các dụng cụ gốm kỹ thuật khác. Cụ thể, dưới 6909 còn có các phân nhóm 690911 (dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác), 690912 (sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9), 690919 (dụng cụ gốm kỹ thuật khác), v.v. 690919 là phân nhóm bao trùm, bao gồm các dụng cụ gốm kỹ thuật khác chưa được phân loại vào 690911 và 690912.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này được phân loại vào 690919 vì nó thuộc dụng cụ gốm kỹ thuật, nhưng không phải là dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác (690911), cũng không phải là sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9 (690912). Do đó, nó thuộc phân nhóm bao trùm 690919. Các mã liền kề như 690911, 690912 có mô tả cụ thể hơn, trong khi 690919 bao gồm các dụng cụ gốm kỹ thuật khác chưa được liệt kê.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác mục đích sử dụng và chất liệu của hàng hóa, như 'vòng cách điện gốm', 'phớt gốm', v.v. Mục đích sử dụng: Giải thích mục đích kỹ thuật của hàng hóa, như dùng cho thiết bị bán dẫn, thiết bị hóa chất, phòng thí nghiệm, v.v. Chất liệu: Khai báo thành phần chính của gốm, như nhôm oxit, zirconia, cacbua silic, v.v., và độ tinh khiết hoặc hàm lượng. Thương hiệu: Khai báo tên thương hiệu của hàng hóa, nếu không có thương hiệu thì ghi 'không nhãn hiệu'. Model: Khai báo model hoặc quy cách của hàng hóa để phân biệt với hàng hóa cùng loại. Ngoại quan: Mô tả hình dạng bên ngoài của hàng hóa, như hình trụ, hình vành khuyên, dạng tấm, v.v. Độ cứng Mohs: Nếu hàng hóa có độ cứng Mohs ≥ 9, phải khai báo giá trị độ cứng để phân loại vào 690912. Tên hàng: Vòng phớt gốm nhôm oxit; Mục đích sử dụng: Dùng để làm kín bơm hóa chất; Chất liệu: Hàm lượng nhôm oxit 99%; Thương hiệu: Không nhãn hiệu; Model: AL-203; Ngoại quan: Hình vành khuyên, đường kính ngoài 50mm, đường kính trong 30mm, độ dày 10mm; Độ cứng Mohs: 9. Phân loại nhầm dụng cụ gốm kỹ thuật vào 690911, thực tế 690911 chỉ chỉ dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác, còn 690919 là dụng cụ gốm kỹ thuật khác. Bỏ qua khai báo độ cứng Mohs, nếu độ cứng ≥ 9 phải phân loại vào 690912, không phải 690919. Nhầm lẫn sản phẩm gốm với sản phẩm thủy tinh, sản phẩm gốm thuộc Chương 69, sản phẩm thủy tinh thuộc Chương 70.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác mục đích sử dụng và chất liệu của hàng hóa, như 'vòng cách điện gốm', 'phớt gốm', v.v.
⚠️ Chỉ ghi 'sản phẩm gốm' quá chung chung, không thể hiện mục đích kỹ thuật.
Mục đích sử dụng
Giải thích mục đích kỹ thuật của hàng hóa, như dùng cho thiết bị bán dẫn, thiết bị hóa chất, phòng thí nghiệm, v.v.
⚠️ Ghi 'dùng trong công nghiệp' quá rộng, nên cụ thể đến ngành hoặc thiết bị.
Chất liệu
Khai báo thành phần chính của gốm, như nhôm oxit, zirconia, cacbua silic, v.v., và độ tinh khiết hoặc hàm lượng.
⚠️ Chỉ ghi 'gốm', không nêu thành phần cụ thể.
Thương hiệu
Khai báo tên thương hiệu của hàng hóa, nếu không có thương hiệu thì ghi 'không nhãn hiệu'.
⚠️ Thương hiệu khai báo không đầy đủ hoặc không đúng thực tế.
Model
Khai báo model hoặc quy cách của hàng hóa để phân biệt với hàng hóa cùng loại.
⚠️ Model khai báo sai hoặc thiếu.
Ngoại quan
Mô tả hình dạng bên ngoài của hàng hóa, như hình trụ, hình vành khuyên, dạng tấm, v.v.
⚠️ Mô tả ngoại quan quá đơn giản, như 'hình tròn', không nêu hình dạng cụ thể.
Độ cứng Mohs
Nếu hàng hóa có độ cứng Mohs ≥ 9, phải khai báo giá trị độ cứng để phân loại vào 690912.
⚠️ Không khai báo độ cứng, dẫn đến phân loại sai.
Ví dụ: Tên hàng: Vòng phớt gốm nhôm oxit; Mục đích sử dụng: Dùng để làm kín bơm hóa chất; Chất liệu: Hàm lượng nhôm oxit 99%; Thương hiệu: Không nhãn hiệu; Model: AL-203; Ngoại quan: Hình vành khuyên, đường kính ngoài 50mm, đường kính trong 30mm, độ dày 10mm; Độ cứng Mohs: 9.
Lỗi thường gặp:
Phân loại nhầm dụng cụ gốm kỹ thuật vào 690911, thực tế 690911 chỉ chỉ dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác, còn 690919 là dụng cụ gốm kỹ thuật khác.
Bỏ qua khai báo độ cứng Mohs, nếu độ cứng ≥ 9 phải phân loại vào 690912, không phải 690919.
Nhầm lẫn sản phẩm gốm với sản phẩm thủy tinh, sản phẩm gốm thuộc Chương 69, sản phẩm thủy tinh thuộc Chương 70.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi: Đầu tiên xác định có phải là sản phẩm gốm không (Chương 69); tiếp theo xác định có phải là dụng cụ gốm kỹ thuật không (nhóm 6909); sau đó xác định có thuộc dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác (phân nhóm 690911) hoặc sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9 (phân nhóm 690912) không; nếu đều không thuộc thì phân loại vào 690919. Đồng thời cần xem xét có phù hợp với chú giải Chương 69, điều khoản nhóm và chú giải phân nhóm không. 690911 Dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác: 690911 đặc biệt chỉ dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác, như chén nung, cối, v.v.; còn 690919 bao gồm các dụng cụ gốm kỹ thuật khác chưa được liệt kê, như phớt cơ khí, chi tiết cách điện, v.v. 690912 Sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9: 690912 yêu cầu độ cứng Mohs ≥ 9, như gốm cacbua silic, nitrua silic; còn 690919 không yêu cầu độ cứng, bao gồm các loại gốm kỹ thuật khác. 691490 Sản phẩm gốm khác: 691490 là sản phẩm gốm khác, thường chỉ gốm dùng cho mục đích phi kỹ thuật, như đồ trang trí, đồ vệ sinh; còn 690919 đặc biệt chỉ dụng cụ gốm dùng cho mục đích kỹ thuật. 854710 Sứ cách điện: 854710 là sứ cách điện, thuộc thiết bị điện; còn 690919 là dụng cụ gốm kỹ thuật, không có chức năng cách điện. 690320 Sản phẩm gốm chịu lửa: 690320 là sản phẩm gốm chịu lửa, dùng trong môi trường nhiệt độ cao; còn 690919 là dụng cụ gốm kỹ thuật, không nhất thiết phải chịu lửa. Có phải là sản phẩm gốm không? Có dùng cho mục đích kỹ thuật không? Có thuộc dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác không? Độ cứng Mohs có ≥ 9 không? Có thuộc các nhóm khác của Chương 69 không?
Căn cứ
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi: Đầu tiên xác định có phải là sản phẩm gốm không (Chương 69); tiếp theo xác định có phải là dụng cụ gốm kỹ thuật không (nhóm 6909); sau đó xác định có thuộc dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác (phân nhóm 690911) hoặc sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9 (phân nhóm 690912) không; nếu đều không thuộc thì phân loại vào 690919. Đồng thời cần xem xét có phù hợp với chú giải Chương 69, điều khoản nhóm và chú giải phân nhóm không.
Mã dễ nhầm:
690911 - Dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác
690911 đặc biệt chỉ dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác, như chén nung, cối, v.v.; còn 690919 bao gồm các dụng cụ gốm kỹ thuật khác chưa được liệt kê, như phớt cơ khí, chi tiết cách điện, v.v.
690912 - Sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9
690912 yêu cầu độ cứng Mohs ≥ 9, như gốm cacbua silic, nitrua silic; còn 690919 không yêu cầu độ cứng, bao gồm các loại gốm kỹ thuật khác.
691490 - Sản phẩm gốm khác
691490 là sản phẩm gốm khác, thường chỉ gốm dùng cho mục đích phi kỹ thuật, như đồ trang trí, đồ vệ sinh; còn 690919 đặc biệt chỉ dụng cụ gốm dùng cho mục đích kỹ thuật.
854710 - Sứ cách điện
854710 là sứ cách điện, thuộc thiết bị điện; còn 690919 là dụng cụ gốm kỹ thuật, không có chức năng cách điện.
690320 - Sản phẩm gốm chịu lửa
690320 là sản phẩm gốm chịu lửa, dùng trong môi trường nhiệt độ cao; còn 690919 là dụng cụ gốm kỹ thuật, không nhất thiết phải chịu lửa.
Tự kiểm tra:
✓ Có phải là sản phẩm gốm không?
✓ Có dùng cho mục đích kỹ thuật không?
✓ Có thuộc dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác không?
✓ Độ cứng Mohs có ≥ 9 không?
✓ Có thuộc các nhóm khác của Chương 69 không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để xác định sản phẩm gốm có được phân loại vào 690919 không? Đầu tiên xác nhận là sản phẩm gốm (Chương 69), sau đó xác nhận dùng cho mục đích kỹ thuật (nhóm 6909), tiếp theo loại trừ 690911 (dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác) và 690912 (sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9), các dụng cụ gốm kỹ thuật còn lại được phân loại vào 690919. 690919 và 690911 khác nhau như thế nào? 690911 đặc biệt chỉ dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác, như chén nung, cối, bát bay hơi, v.v.; 690919 là dụng cụ gốm kỹ thuật khác, như phớt cơ khí, vòng cách điện, vòng bi gốm, v.v. Hai loại có mục đích sử dụng khác nhau, 690911 thiên về phòng thí nghiệm và phân tích hóa học, 690919 thiên về lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp. Sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9 nên phân loại vào mã nào? Nên phân loại vào 690912. Sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9 thường bao gồm gốm siêu cứng như cacbua silic, nitrua silic, nitrua boron lập phương, v.v. Nếu độ cứng không đạt 9, thì xem xét phân loại vào 690911 hoặc 690919. Sứ cách điện có nên phân loại vào 690919 không? Không, sứ cách điện nên phân loại vào 854710. 690919 là dụng cụ gốm kỹ thuật, còn sứ cách điện thuộc linh kiện thiết bị điện, có mã riêng. Làm thế nào để tra cứu điều kiện quản lý và thuế suất của 690919? Có thể tra cứu qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cổng một cửa quốc gia hoặc phần mềm khai báo chuyên nghiệp. Thuế suất và điều kiện quản lý có thể thay đổi, cần căn cứ theo thông báo mới nhất. Khi khai báo 690919, cần cung cấp những tài liệu nào? Thường cần cung cấp hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, tài liệu hướng dẫn sản phẩm, chứng nhận chất liệu, v.v. Nếu liên quan đến điều kiện quản lý, còn cần cung cấp giấy phép tương ứng. Thuế hoàn xuất khẩu của 690919 là bao nhiêu? Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu sẽ điều chỉnh theo chính sách, đề nghị tra cứu thư viện tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu mới nhất hoặc tư vấn cơ quan thuế địa phương. Nếu dụng cụ gốm vừa có thể dùng trong phòng thí nghiệm vừa có thể dùng trong công nghiệp, thì phân loại như thế nào? Phân loại theo mục đích sử dụng chính. Nếu chủ yếu dùng trong phòng thí nghiệm, phân loại vào 690911; nếu chủ yếu dùng trong lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp, phân loại vào 690919. Nếu khó phân biệt, có thể tham khảo quyết định phân loại của hải quan hoặc tiền phân loại.
Q: Làm thế nào để xác định sản phẩm gốm có được phân loại vào 690919 không?
A: Đầu tiên xác nhận là sản phẩm gốm (Chương 69), sau đó xác nhận dùng cho mục đích kỹ thuật (nhóm 6909), tiếp theo loại trừ 690911 (dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác) và 690912 (sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9), các dụng cụ gốm kỹ thuật còn lại được phân loại vào 690919.
Q: 690919 và 690911 khác nhau như thế nào?
A: 690911 đặc biệt chỉ dụng cụ gốm dùng trong phòng thí nghiệm, hóa chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác, như chén nung, cối, bát bay hơi, v.v.; 690919 là dụng cụ gốm kỹ thuật khác, như phớt cơ khí, vòng cách điện, vòng bi gốm, v.v. Hai loại có mục đích sử dụng khác nhau, 690911 thiên về phòng thí nghiệm và phân tích hóa học, 690919 thiên về lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp.
Q: Sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9 nên phân loại vào mã nào?
A: Nên phân loại vào 690912. Sản phẩm gốm có độ cứng Mohs ≥ 9 thường bao gồm gốm siêu cứng như cacbua silic, nitrua silic, nitrua boron lập phương, v.v. Nếu độ cứng không đạt 9, thì xem xét phân loại vào 690911 hoặc 690919.
Q: Sứ cách điện có nên phân loại vào 690919 không?
A: Không, sứ cách điện nên phân loại vào 854710. 690919 là dụng cụ gốm kỹ thuật, còn sứ cách điện thuộc linh kiện thiết bị điện, có mã riêng.
Q: Làm thế nào để tra cứu điều kiện quản lý và thuế suất của 690919?
A: Có thể tra cứu qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cổng một cửa quốc gia hoặc phần mềm khai báo chuyên nghiệp. Thuế suất và điều kiện quản lý có thể thay đổi, cần căn cứ theo thông báo mới nhất.
Q: Khi khai báo 690919, cần cung cấp những tài liệu nào?
A: Thường cần cung cấp hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, tài liệu hướng dẫn sản phẩm, chứng nhận chất liệu, v.v. Nếu liên quan đến điều kiện quản lý, còn cần cung cấp giấy phép tương ứng.
Q: Thuế hoàn xuất khẩu của 690919 là bao nhiêu?
A: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu sẽ điều chỉnh theo chính sách, đề nghị tra cứu thư viện tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu mới nhất hoặc tư vấn cơ quan thuế địa phương.
Q: Nếu dụng cụ gốm vừa có thể dùng trong phòng thí nghiệm vừa có thể dùng trong công nghiệp, thì phân loại như thế nào?
A: Phân loại theo mục đích sử dụng chính. Nếu chủ yếu dùng trong phòng thí nghiệm, phân loại vào 690911; nếu chủ yếu dùng trong lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp, phân loại vào 690919. Nếu khó phân biệt, có thể tham khảo quyết định phân loại của hải quan hoặc tiền phân loại.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.