Chương 69 bao gồm các sản phẩm gốm sứ, bao gồm sản phẩm chịu lửa làm từ bột hóa thạch silic hoặc đất silic tương tự, gạch ceramic xây dựng, đồ dùng bàn ăn bằng gốm sứ, thiết bị vệ sinh, chất cách điện, ống gốm sứ, v.v. Gốm sứ trong chương này đề cập đến vật liệu vô cơ phi kim loại được nung ở nhiệt độ cao, thành phần chính là đất sét, cao lanh, fenspat, thạch anh, v.v. Gốm sứ xây dựng là một trong những mặt hàng chính, liên quan đến gạch, ngói, tấm, ống, v.v. Nhóm 6904 chỉ bao gồm gạch ceramic xây dựng, gạch lát nền, gạch chịu lực hoặc gạch độn và các sản phẩm tương tự, bao gồm gạch xây dựng thông thường, gạch lát nền, gạch ốp lát ceramic không chịu lửa, v.v. Không bao gồm gạch chịu lửa (6902), đồ dùng bàn ăn bằng gốm sứ (6911), thiết bị vệ sinh (6910), ống gốm sứ (6906), v.v. Đặc điểm chính là được sử dụng cho kết cấu hoặc trang trí xây dựng, không phải chịu lửa, đồ dùng bàn ăn hoặc mục đích công nghiệp. 2 chữ số đầu 69 = chương sản phẩm gốm sứ; chữ số thứ 3-4 là 04 = nhóm gạch ceramic xây dựng, gạch lát nền, gạch chịu lực hoặc gạch độn và các sản phẩm tương tự; chữ số thứ 5-6 là 10 = phân nhóm cụ thể, chỉ gạch ceramic xây dựng (không chịu lửa). Lưu ý: dưới 6904 còn có phân nhóm 90 (khác), như gạch lát nền ceramic, gạch mosaic, v.v. Mã đầy đủ 690410 chỉ chỉ gạch ceramic xây dựng, thường được nung từ đất sét hoặc đá phiến, dùng cho tường hoặc móng. Mặt hàng này là gạch ceramic xây dựng, không chịu lửa, không phải gạch lát nền trang trí (thuộc 6907), không phải đồ dùng bàn ăn (6911). Độ bền nén, độ hút nước, v.v. của nó phù hợp với tiêu chuẩn gạch dùng cho kết cấu xây dựng, và không có tính chịu lửa (độ chịu lửa dưới 1500°C), do đó được phân loại vào 690410 thay vì 6902 (gạch chịu lửa) hoặc 6907 (gạch ốp lát ceramic).
Chương
Chương 69 bao gồm các sản phẩm gốm sứ, bao gồm sản phẩm chịu lửa làm từ bột hóa thạch silic hoặc đất silic tương tự, gạch ceramic xây dựng, đồ dùng bàn ăn bằng gốm sứ, thiết bị vệ sinh, chất cách điện, ống gốm sứ, v.v. Gốm sứ trong chương này đề cập đến vật liệu vô cơ phi kim loại được nung ở nhiệt độ cao, thành phần chính là đất sét, cao lanh, fenspat, thạch anh, v.v. Gốm sứ xây dựng là một trong những mặt hàng chính, liên quan đến gạch, ngói, tấm, ống, v.v.
Nhóm
Nhóm 6904 chỉ bao gồm gạch ceramic xây dựng, gạch lát nền, gạch chịu lực hoặc gạch độn và các sản phẩm tương tự, bao gồm gạch xây dựng thông thường, gạch lát nền, gạch ốp lát ceramic không chịu lửa, v.v. Không bao gồm gạch chịu lửa (6902), đồ dùng bàn ăn bằng gốm sứ (6911), thiết bị vệ sinh (6910), ống gốm sứ (6906), v.v. Đặc điểm chính là được sử dụng cho kết cấu hoặc trang trí xây dựng, không phải chịu lửa, đồ dùng bàn ăn hoặc mục đích công nghiệp.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 69 = chương sản phẩm gốm sứ; chữ số thứ 3-4 là 04 = nhóm gạch ceramic xây dựng, gạch lát nền, gạch chịu lực hoặc gạch độn và các sản phẩm tương tự; chữ số thứ 5-6 là 10 = phân nhóm cụ thể, chỉ gạch ceramic xây dựng (không chịu lửa). Lưu ý: dưới 6904 còn có phân nhóm 90 (khác), như gạch lát nền ceramic, gạch mosaic, v.v. Mã đầy đủ 690410 chỉ chỉ gạch ceramic xây dựng, thường được nung từ đất sét hoặc đá phiến, dùng cho tường hoặc móng.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là gạch ceramic xây dựng, không chịu lửa, không phải gạch lát nền trang trí (thuộc 6907), không phải đồ dùng bàn ăn (6911). Độ bền nén, độ hút nước, v.v. của nó phù hợp với tiêu chuẩn gạch dùng cho kết cấu xây dựng, và không có tính chịu lửa (độ chịu lửa dưới 1500°C), do đó được phân loại vào 690410 thay vì 6902 (gạch chịu lửa) hoặc 6907 (gạch ốp lát ceramic).
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “gạch ceramic xây dựng”, “gạch đất sét nung”. Cần phù hợp với thực tế. Chất liệu: Thành phần chính, như đất sét, đá phiến, tro bay, v.v., và nhiệt độ nung, độ hút nước. Mục đích sử dụng: Ghi rõ dùng cho tường xây dựng, móng, lát nền và các mục đích kết cấu, không phải trang trí hoặc chịu lửa. Kích thước: Dài, rộng, cao (độ dày), đơn vị milimét. Ảnh hưởng đến phân loại và thuế suất. Độ bền nén: Độ bền nén của gạch, đơn vị MPa, dùng để xác định có phải dùng cho xây dựng. Độ hút nước: Tỷ lệ phần trăm độ hút nước, phân biệt gạch sứ và gạch gốm, ảnh hưởng đến phân nhóm. Thương hiệu: Tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, không có thương hiệu có thể ghi “không”. Model: Mã model hoặc mã quy cách sản phẩm, thuận tiện nhận diện. Tên hàng: gạch ceramic xây dựng; Chất liệu: đất sét, nhiệt độ nung 1100°C, độ hút nước 8%; Mục đích sử dụng: tường xây dựng chịu lực; Kích thước: 240mm×115mm×53mm; Độ bền nén: 15MPa; Thương hiệu: XX; Model: JZ-240. Khai báo sai gạch ceramic xây dựng là gạch chịu lửa, dẫn đến phân loại vào 6902, thuế suất và điều kiện giám sát khác nhau. Bỏ qua chỉ số độ hút nước, có thể bị phân loại vào 6907 (gạch ốp lát ceramic), ảnh hưởng đến phân loại. Khai báo kích thước không đầy đủ, chỉ cung cấp dài rộng, thiếu độ dày, ảnh hưởng đến kiểm tra và phân loại.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “gạch ceramic xây dựng”, “gạch đất sét nung”. Cần phù hợp với thực tế.
⚠️ Khai báo sai là “gạch chịu lửa” hoặc “gạch ceramic”, dẫn đến phân loại sai.
Chất liệu
Thành phần chính, như đất sét, đá phiến, tro bay, v.v., và nhiệt độ nung, độ hút nước.
⚠️ Chỉ ghi “gốm sứ”, không ghi rõ nguyên liệu cụ thể và nhiệt độ nung.
Mục đích sử dụng
Ghi rõ dùng cho tường xây dựng, móng, lát nền và các mục đích kết cấu, không phải trang trí hoặc chịu lửa.
⚠️ Ghi chung chung “dùng cho xây dựng”, không phân biệt chịu lực hay không chịu lực.
Kích thước
Dài, rộng, cao (độ dày), đơn vị milimét. Ảnh hưởng đến phân loại và thuế suất.
⚠️ Chỉ ghi dài rộng, bỏ sót độ dày; hoặc sai đơn vị.
Độ bền nén
Độ bền nén của gạch, đơn vị MPa, dùng để xác định có phải dùng cho xây dựng.
⚠️ Không cung cấp hoặc cung cấp giá trị sai, dẫn đến bị nghi vấn.
Độ hút nước
Tỷ lệ phần trăm độ hút nước, phân biệt gạch sứ và gạch gốm, ảnh hưởng đến phân nhóm.
⚠️ Bỏ qua độ hút nước, có thể phân loại nhầm vào 6907.
Thương hiệu
Tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, không có thương hiệu có thể ghi “không”.
⚠️ Ghi sai thương hiệu hoặc không phù hợp với thực tế.
Model
Mã model hoặc mã quy cách sản phẩm, thuận tiện nhận diện.
⚠️ Model không phù hợp với thực tế hoặc thiếu.
Ví dụ: Tên hàng: gạch ceramic xây dựng; Chất liệu: đất sét, nhiệt độ nung 1100°C, độ hút nước 8%; Mục đích sử dụng: tường xây dựng chịu lực; Kích thước: 240mm×115mm×53mm; Độ bền nén: 15MPa; Thương hiệu: XX; Model: JZ-240.
Lỗi thường gặp:
Khai báo sai gạch ceramic xây dựng là gạch chịu lửa, dẫn đến phân loại vào 6902, thuế suất và điều kiện giám sát khác nhau.
Bỏ qua chỉ số độ hút nước, có thể bị phân loại vào 6907 (gạch ốp lát ceramic), ảnh hưởng đến phân loại.
Khai báo kích thước không đầy đủ, chỉ cung cấp dài rộng, thiếu độ dày, ảnh hưởng đến kiểm tra và phân loại.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi: 1. Chất liệu là gốm sứ, được nung ở nhiệt độ cao; 2. Mục đích sử dụng là kết cấu xây dựng (tường, móng, v.v.), không phải trang trí, không phải chịu lửa; 3. Độ bền nén phù hợp với tiêu chuẩn gạch xây dựng; 4. Độ hút nước thường lớn hơn 6% (gốm); 5. Không chịu lửa (độ chịu lửa dưới 1500°C). Đáp ứng các điều kiện trên được phân loại vào 690410. 6902 Gạch chịu lửa: Gạch chịu lửa có độ chịu lửa ≥1500°C, dùng cho môi trường nhiệt độ cao như lò nung; gạch xây dựng có độ chịu lửa thấp, dùng cho xây dựng thông thường. 6907 Gạch ốp lát ceramic: 6907 là gạch ốp lát trang trí, gạch mosaic, độ hút nước thấp (≤0.5%), dùng để trang trí tường, sàn; 690410 là gạch kết cấu xây dựng. 6905 Ngói lợp mái ceramic: 6905 là ngói lợp mái, hình dạng và mục đích sử dụng khác; 690410 là gạch, dùng cho tường. 6810 Gạch xi măng: 6810 là gạch làm từ xi măng, bê tông, không phải gốm sứ; 690410 là gạch nung gốm sứ. Có phải dùng cho kết cấu xây dựng chứ không phải trang trí? Có được nung ở nhiệt độ cao và không chịu lửa? Độ hút nước có lớn hơn 6%? Kích thước có phù hợp với tiêu chuẩn gạch xây dựng? Có phân biệt với gạch chịu lửa, gạch ốp lát?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi: 1. Chất liệu là gốm sứ, được nung ở nhiệt độ cao; 2. Mục đích sử dụng là kết cấu xây dựng (tường, móng, v.v.), không phải trang trí, không phải chịu lửa; 3. Độ bền nén phù hợp với tiêu chuẩn gạch xây dựng; 4. Độ hút nước thường lớn hơn 6% (gốm); 5. Không chịu lửa (độ chịu lửa dưới 1500°C). Đáp ứng các điều kiện trên được phân loại vào 690410.
Mã dễ nhầm:
6902 - Gạch chịu lửa
Gạch chịu lửa có độ chịu lửa ≥1500°C, dùng cho môi trường nhiệt độ cao như lò nung; gạch xây dựng có độ chịu lửa thấp, dùng cho xây dựng thông thường.
6907 - Gạch ốp lát ceramic
6907 là gạch ốp lát trang trí, gạch mosaic, độ hút nước thấp (≤0.5%), dùng để trang trí tường, sàn; 690410 là gạch kết cấu xây dựng.
6905 - Ngói lợp mái ceramic
6905 là ngói lợp mái, hình dạng và mục đích sử dụng khác; 690410 là gạch, dùng cho tường.
6810 - Gạch xi măng
6810 là gạch làm từ xi măng, bê tông, không phải gốm sứ; 690410 là gạch nung gốm sứ.
Tự kiểm tra:
✓ Có phải dùng cho kết cấu xây dựng chứ không phải trang trí?
✓ Có được nung ở nhiệt độ cao và không chịu lửa?
✓ Độ hút nước có lớn hơn 6%?
✓ Kích thước có phù hợp với tiêu chuẩn gạch xây dựng?
✓ Có phân biệt với gạch chịu lửa, gạch ốp lát?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 690410? Có thể truy cập trang web chính thức của Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc sử dụng hệ thống “Tra cứu phân loại hải quan”, nhập mã HS 690410, xem thuế suất ưu đãi nhất, thuế suất thông thường, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ. Thuế suất sẽ thay đổi, lấy thông báo mới nhất làm chuẩn. Làm thế nào để phân biệt gạch ceramic xây dựng và gạch ốp lát ceramic? Chủ yếu xem mục đích sử dụng và độ hút nước: gạch xây dựng dùng cho tường, móng, độ hút nước thường >6%; gạch ốp lát dùng để trang trí, độ hút nước ≤0.5%. Nếu độ hút nước thấp và dùng để trang trí, nên phân loại vào 6907. Khai báo thiếu độ hút nước sẽ có hậu quả gì? Có thể dẫn đến phân loại sai, bị hải quan xác định khai báo không trung thực, đối mặt với truy thu thuế, phạt tiền hoặc hạ cấp. Khuyến nghị cung cấp đầy đủ các chỉ số như độ hút nước. Xuất khẩu 690410 cần điều kiện giám sát gì? Thông thường xuất khẩu không có giám sát đặc biệt, nhưng cần tuân thủ tiêu chuẩn của nước đến. Một số quốc gia yêu cầu chứng nhận CE, ISO. Khuyến nghị tra cứu điều kiện giám sát xuất khẩu của Hải quan Trung Quốc và yêu cầu của nước đến. Gạch ceramic có thương hiệu nhưng không có model, khai báo như thế nào? Model có thể ghi “không” hoặc “không cung cấp”, nhưng cần đảm bảo tên hàng, chất liệu, v.v. chính xác. Thương hiệu phải khai báo trung thực, không có thương hiệu ghi “không”. 690410 và 690490 khác nhau như thế nào? 690410 chỉ gạch ceramic xây dựng; 690490 bao gồm các sản phẩm gốm sứ xây dựng khác, như gạch lát nền, gạch chịu lực, v.v. Nếu là gạch xây dựng, nên phân loại vào 690410. Bán gạch ceramic qua thương mại điện tử xuyên biên giới, chọn mã HS như thế nào? Dựa trên mục đích sử dụng và chất liệu: gạch kết cấu xây dựng dùng 690410; gạch ốp lát trang trí dùng 6907; gạch chịu lửa dùng 6902. Khuyến nghị tham khảo ý kiến đại lý khai báo hoặc hải quan. Nhập khẩu gạch ceramic cần làm những kiểm nghiệm nào? Thông thường cần kiểm tra độ bền nén, độ hút nước, sai lệch kích thước, phóng xạ, v.v., phù hợp với tiêu chuẩn GB/T 4100. Cụ thể lấy yêu cầu của hải quan và kiểm dịch làm chuẩn.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 690410?
A: Có thể truy cập trang web chính thức của Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc sử dụng hệ thống “Tra cứu phân loại hải quan”, nhập mã HS 690410, xem thuế suất ưu đãi nhất, thuế suất thông thường, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ. Thuế suất sẽ thay đổi, lấy thông báo mới nhất làm chuẩn.
Q: Làm thế nào để phân biệt gạch ceramic xây dựng và gạch ốp lát ceramic?
A: Chủ yếu xem mục đích sử dụng và độ hút nước: gạch xây dựng dùng cho tường, móng, độ hút nước thường >6%; gạch ốp lát dùng để trang trí, độ hút nước ≤0.5%. Nếu độ hút nước thấp và dùng để trang trí, nên phân loại vào 6907.
Q: Khai báo thiếu độ hút nước sẽ có hậu quả gì?
A: Có thể dẫn đến phân loại sai, bị hải quan xác định khai báo không trung thực, đối mặt với truy thu thuế, phạt tiền hoặc hạ cấp. Khuyến nghị cung cấp đầy đủ các chỉ số như độ hút nước.
Q: Xuất khẩu 690410 cần điều kiện giám sát gì?
A: Thông thường xuất khẩu không có giám sát đặc biệt, nhưng cần tuân thủ tiêu chuẩn của nước đến. Một số quốc gia yêu cầu chứng nhận CE, ISO. Khuyến nghị tra cứu điều kiện giám sát xuất khẩu của Hải quan Trung Quốc và yêu cầu của nước đến.
Q: Gạch ceramic có thương hiệu nhưng không có model, khai báo như thế nào?
A: Model có thể ghi “không” hoặc “không cung cấp”, nhưng cần đảm bảo tên hàng, chất liệu, v.v. chính xác. Thương hiệu phải khai báo trung thực, không có thương hiệu ghi “không”.
Q: 690410 và 690490 khác nhau như thế nào?
A: 690410 chỉ gạch ceramic xây dựng; 690490 bao gồm các sản phẩm gốm sứ xây dựng khác, như gạch lát nền, gạch chịu lực, v.v. Nếu là gạch xây dựng, nên phân loại vào 690410.
Q: Bán gạch ceramic qua thương mại điện tử xuyên biên giới, chọn mã HS như thế nào?
A: Dựa trên mục đích sử dụng và chất liệu: gạch kết cấu xây dựng dùng 690410; gạch ốp lát trang trí dùng 6907; gạch chịu lửa dùng 6902. Khuyến nghị tham khảo ý kiến đại lý khai báo hoặc hải quan.
Q: Nhập khẩu gạch ceramic cần làm những kiểm nghiệm nào?
A: Thông thường cần kiểm tra độ bền nén, độ hút nước, sai lệch kích thước, phóng xạ, v.v., phù hợp với tiêu chuẩn GB/T 4100. Cụ thể lấy yêu cầu của hải quan và kiểm dịch làm chuẩn.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.