Mã HS: 521213
Các loại vải dệt thoi bằng bông khác, khối lượng không quá 200g/m², đã nhuộm màu
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 52 bao gồm toàn bộ chuỗi ngành của bông và sản phẩm bông, từ nguyên liệu thô như bông nguyên liệu, bông phế liệu, bông đã chải, đến bán thành phẩm và thành phẩm như sợi bông, vải dệt thoi bông. Đây là chương cốt lõi trong phân loại hàng dệt may, tương ứng với Chương 53 (các loại xơ dệt thực vật khác), Chương 54 (filament hóa học), Chương 55 (xơ staple hóa học). Vải dệt thoi bông được phân chia tiếp theo trọng lượng, kiểu dệt, công nghệ nhuộm hoàn tất, v.v.
Nhóm
Nhóm 5212 bao gồm các loại vải dệt thoi bông khác, tức là vải dệt thoi bông ngoài các nhóm 5208 đến 5211. Những loại vải này thường có tỷ lệ bông thấp hơn (dưới 85% theo trọng lượng), hoặc mặc dù có hàm lượng bông cao nhưng là loại vải đặc biệt không thuộc các nhóm trên. Trong nhóm 5212, phân nhóm được chia theo trọng lượng trên mét vuông và công nghệ nhuộm hoàn tất (nhuộm, dệt màu, in, v.v.). Mã 521213 đặc biệt chỉ các loại vải dệt thoi bông khác, trọng lượng không quá 200g/m², đã nhuộm.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 52: Chương 52, đại diện cho bông và hàng dệt bông, bao gồm bông nguyên liệu, sợi bông, vải bông, v.v. Chữ số thứ 3-4 là 12: Nhóm 5212, đại diện cho các loại vải dệt thoi bông khác, tức là vải dệt thoi pha bông có hàm lượng bông dưới 85% hoặc vải dệt thoi bông nguyên chất không thuộc 5208-5211. Chữ số thứ 5-6 là 13: Phân nhóm 521213, trong đó chữ số thứ năm dưới 52.12 là 1 đại diện cho trọng lượng không quá 200g/m², chữ số thứ sáu là 3 đại diện cho đã nhuộm (dyed). Mã đầy đủ 521213 tức là: Vải dệt thoi bông khác, trọng lượng ≤200g/m², đã nhuộm.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này được phân loại vào 521213 mà không phải mã lân cận, cốt lõi là đồng thời thỏa mãn ba điều kiện: một là hàm lượng bông dưới 85% (nếu không sẽ thuộc 5208-5211); hai là trọng lượng không quá 200g/m² (nếu không sẽ thuộc các phân nhóm khác trong 5212 như 521223); ba là công nghệ nhuộm (khác với dệt màu, in, v.v.). Nếu hàm lượng bông ≥85% và trọng lượng ≤200g/m² đã nhuộm, nên thuộc phân nhóm tương ứng trong 5208; nếu trọng lượng >200g/m², nên thuộc phân nhóm có trọng lượng lớn hơn trong 5212.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên hàng hóa khai báo bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài, nên mô tả cụ thể kiểu dệt, công nghệ nhuộm hoàn tất, như 'vải dệt thoi bông polyester nhuộm kiểu dệt trơn'.
⚠️ Chỉ ghi 'vải bông', không ghi rõ nhuộm và tỷ lệ pha, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Thành phần hàm lượng
Khai báo thành phần xơ theo tỷ lệ phần trăm trọng lượng, như bông 60%, polyester 40%, cần chính xác đến số nguyên.
⚠️ Ghi chung chung 'pha bông', không cung cấp tỷ lệ phần trăm cụ thể, không thể xác định có thuộc 5212 hay không.
Trọng lượng gam trên mét vuông
Khai báo trọng lượng vải trên mỗi mét vuông (gam), dùng để xác định có ≤200g hay không, ảnh hưởng đến phân chia phân nhóm.
⚠️ Khai báo nhầm là gam trên mét dài hoặc gam trên yard, dẫn đến sai đơn vị trọng lượng.
Phương pháp dệt
Nêu rõ là dệt thoi (dệt kim) hay dệt kim, 5212 chỉ áp dụng cho vải dệt thoi.
⚠️ Khai báo nhầm vải dệt kim là vải dệt thoi, nên thuộc Chương 60.
Công nghệ nhuộm hoàn tất
Ghi rõ nhuộm, dệt màu, in, tẩy trắng, v.v., mã này yêu cầu là nhuộm.
⚠️ Khai báo vải dệt màu là vải nhuộm, dệt màu nên thuộc phân nhóm 521214, v.v.
Khổ rộng
Khai báo khổ rộng vải (cm), ảnh hưởng đến phân loại và thẩm định giá.
⚠️ Không cung cấp khổ rộng, dẫn đến không thể so sánh với cơ sở dữ liệu hải quan.
Thương hiệu hoặc nhà sản xuất
Nếu có thương hiệu hoặc nhà sản xuất, cần khai báo, không có thương hiệu có thể ghi 'không'.
⚠️ Bỏ qua khai báo thương hiệu, ảnh hưởng đến bảo hộ sở hữu trí tuệ của hải quan.
Ví dụ:
Tên hàng: Vải dệt thoi bông polyester nhuộm kiểu dệt trơn; Thành phần: bông 60%, polyester 40%; Trọng lượng gam trên mét vuông: 150g/m²; Phương pháp dệt: dệt thoi (dệt kim); Công nghệ nhuộm hoàn tất: nhuộm; Khổ rộng: 150cm; Thương hiệu: không nhãn; Model: không. Mặt hàng này có hàm lượng bông dưới 85%, trọng lượng ≤200g/m², đã nhuộm, phù hợp phân loại 521213.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là chú giải Chương 52 và chú giải phân nhóm của Biểu thuế xuất nhập khẩu. Đầu tiên xác định hàm lượng bông có dưới 85% hay không, nếu có thì xem xét 5212; tiếp theo xác định trọng lượng có ≤200g/m² hay không, nếu có thì thuộc phân nhóm cấp một trong 5212; cuối cùng xác định công nghệ nhuộm hoàn tất có phải là nhuộm hay không, nếu có thì thuộc 521213. Đồng thời cần xác nhận vải là dệt thoi, loại trừ dệt kim (Chương 60). Nếu hàm lượng bông ≥85%, thuộc 5208-5211; nếu trọng lượng >200g/m², thuộc các phân nhóm khác trong 5212.
Mã dễ nhầm:
5208 - Vải dệt thoi bông, hàm lượng bông ≥85%, trọng lượng ≤200g/m²
5208 yêu cầu hàm lượng bông ≥85%, trong khi 521213 có hàm lượng bông <85%. Nếu hàm lượng bông ≥85% và đã nhuộm, nên thuộc phân nhóm tương ứng trong 5208.
5212 - Vải dệt thoi bông khác, trọng lượng >200g/m²
Trong 5212 phân chia theo trọng lượng, 521213 là ≤200g/m², nếu >200g/m² thì thuộc các phân nhóm như 521223.
521214 - Vải dệt thoi bông khác, trọng lượng ≤200g/m², dệt màu
521214 là vải dệt màu, 521213 là vải nhuộm. Dệt màu là sợi được nhuộm trước rồi dệt, nhuộm là nhuộm sau khi dệt.
521215 - Vải dệt thoi bông khác, trọng lượng ≤200g/m², in
521215 là vải in, 521213 là vải nhuộm. In có hoa văn, nhuộm là đơn sắc.
6006 - Vải dệt kim hoặc móc khác
6006 là dệt kim hoặc móc, 521213 là dệt thoi. Nếu vải là dệt kim, nên thuộc Chương 60.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 521213?
A: Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn quốc tế Trung Quốc hoặc Biểu thuế xuất nhập khẩu. Thuế suất thay đổi theo hiệp định thương mại, xuất xứ, v.v., nên lấy phản hồi từ hệ thống hải quan tại thời điểm khai báo làm chuẩn.
Q: 521213 và 5208 khác nhau như thế nào?
A: Khác biệt cốt lõi ở hàm lượng bông: 5208 yêu cầu hàm lượng bông ≥85%, 521213 yêu cầu hàm lượng bông <85%. Nếu hàm lượng bông ≥85% và trọng lượng ≤200g/m² đã nhuộm, nên thuộc 5208.
Q: Làm thế nào phân biệt vải nhuộm và vải dệt màu?
A: Vải nhuộm là nhuộm toàn bộ sau khi dệt, sợi giữ màu gốc; vải dệt màu là nhuộm sợi trước rồi dệt, mặt vải có sợi màu khác nhau đan xen. 521213 là vải nhuộm, vải dệt màu nên thuộc 521214.
Q: Làm thế nào khai báo chính xác trọng lượng gam trên mét vuông?
A: Trọng lượng gam trên mét vuông = trọng lượng vải (gam) ÷ diện tích (mét vuông). Cần đo mẫu thực tế, tránh dùng gam trên mét dài hoặc gam trên yard. Sai số nên kiểm soát trong phạm vi hợp lý, nếu không có thể bị hải quan nghi ngờ.
Q: Vải bông pha có hàm lượng bông 40%, polyester 60%, đã nhuộm, trọng lượng 180g/m², thuộc mã nào?
A: Hàm lượng bông <85%, trọng lượng ≤200g/m², đã nhuộm, phù hợp 521213. Nếu hàm lượng bông ≥85% thì thuộc 5208; nếu trọng lượng >200g/m² thì thuộc các phân nhóm khác trong 5212.
Q: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu của 521213 là bao nhiêu?
A: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu điều chỉnh theo chính sách nhà nước, cần tra cứu thư viện thuế suất hoàn thuế xuất khẩu mới nhất. Thường thuế suất hoàn thuế hàng dệt may khoảng 13%, nhưng cụ thể lấy hệ thống thuế tại thời điểm khai báo làm chuẩn.
Q: Khi khai báo, cột thương hiệu điền như thế nào?
A: Có thương hiệu thì điền tên thương hiệu, không có thương hiệu điền 'không nhãn'. Nếu là gia công OEM, có thể điền 'không nhãn' hoặc thương hiệu khách hàng. Thương hiệu liên quan đến sở hữu trí tuệ, cần khai báo trung thực.
Q: 521213 và 521223 khác nhau như thế nào?
A: Cả hai đều là vải dệt thoi bông khác đã nhuộm, nhưng 521213 có trọng lượng ≤200g/m², 521223 có trọng lượng >200g/m². Khi khai báo cần cung cấp chính xác trọng lượng gam trên mét vuông, tránh sai phân nhóm.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.