Mã HS: 520942
Vải bông sợi chéo thô dệt màu (vải lao động), hàm lượng cotton ≥85%, định lượng trên 200g/m².
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 52 bao gồm bông và các loại vải dệt từ bông, bao gồm bông chưa chải hoặc đã chải, sợi bông, vải dệt thoi từ bông, v.v. Đây là chương quan trọng về nguyên liệu dệt và bán thành phẩm, liên quan đến toàn bộ chuỗi sản xuất từ bông thô đến vải bông. Trong đó, vải dệt thoi từ bông được phân loại chi tiết theo kiểu dệt, trọng lượng gam, có dệt màu hay không, v.v., là chương phân loại phổ biến trong thương mại quốc tế.
Nhóm
Nhóm 5209 chỉ áp dụng cho vải dệt thoi từ bông có hàm lượng bông ≥85% và trọng lượng trên 200g/m². Vải thuộc nhóm này thường là vải bông nặng, như vải chéo thô, vải bạt, v.v., được sử dụng rộng rãi trong may mặc, đồ gia dụng và công nghiệp. Khác biệt với 5208 (vải bông nhẹ) về trọng lượng, đây là mốc phân loại quan trọng của vải bông.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 52 đại diện cho Chương 52 về bông và vải dệt từ bông; chữ số thứ 3-4 là 09 đại diện cho nhóm 5209, tức vải dệt thoi từ bông nặng có hàm lượng bông ≥85% (trọng lượng >200g/m²); chữ số thứ 5-6 là 42 là phân nhóm, chỉ vải chéo thô từ bông dệt màu (vải jean), tức sợi dọc được nhuộm màu, sợi ngang màu trắng tự nhiên hoặc khác màu với sợi dọc, sử dụng kiểu dệt chéo (thường là ba trên một dưới hoặc hai trên một dưới). Sản phẩm thuộc phân nhóm này thường thấy trong quần jeans, đồ công nhân, v.v.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này có hàm lượng bông ≥85%, trọng lượng >200g/m², và là vải chéo thô dệt màu, hoàn toàn phù hợp với yêu cầu về trọng lượng và thành phần của nhóm 5209, đồng thời phân nhóm 520942 chỉ rõ vải chéo thô dệt màu. Các mã liền kề như 520941 (vải dệt màu kiểu trơn) hoặc 520943 (vải chéo dệt màu khác) bị loại trừ do kiểu dệt khác, và 5208 bị loại trừ do trọng lượng dưới 200g.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Ghi tên tiêu chuẩn của hàng hóa, như “vải chéo thô từ bông dệt màu” hoặc “vải jean”, tránh sử dụng tên thông thường hoặc tên thương hiệu.
⚠️ Ghi sai thành “vải denim” mà không ghi rõ đặc điểm dệt màu và chéo thô.
Thành phần
Ghi rõ tỷ lệ phần trăm bông, phải ≥85%, phần còn lại có thể là các loại xơ khác, cần liệt kê riêng.
⚠️ Chỉ ghi “bông nguyên chất” mà không cung cấp tỷ lệ phần trăm cụ thể, hoặc bỏ qua thành phần xơ khác.
Trọng lượng mỗi mét vuông
Khai báo trọng lượng gam, đơn vị g/m², phải lớn hơn 200g, cần cung cấp giá trị chính xác.
⚠️ Khai báo sai dưới 200g, hoặc sai đơn vị (như ounce/yard vuông).
Phương pháp dệt
Ghi rõ là dệt thoi, và ghi rõ kiểu dệt chéo (như chéo ba trên một dưới).
⚠️ Ghi chung chung “dệt thoi” mà không ghi rõ chéo, gây tranh cãi phân loại.
Tình trạng nhuộm
Ghi rõ dệt màu, tức sợi được nhuộm trước khi dệt, thường sợi dọc nhuộm màu, sợi ngang trắng tự nhiên hoặc khác màu.
⚠️ Khai báo sai là nhuộm vải hoặc in hoa, dẫn đến phân loại vào phân nhóm khác.
Khổ rộng
Cung cấp khổ rộng vải, đơn vị cm, dùng để thống kê và kiểm tra chứng từ.
⚠️ Không cung cấp khổ rộng hoặc sai đơn vị.
Thương hiệu, model
Nếu có thương hiệu hoặc model, cần khai báo trung thực; không có thương hiệu có thể ghi “không”.
⚠️ Bỏ sót thông tin thương hiệu hoặc ghi không đầy đủ.
Ví dụ:
Tên hàng: Vải chéo thô từ bông dệt màu (vải jean); Thành phần: Bông 100%; Trọng lượng mỗi mét vuông: 350g/m²; Phương pháp dệt: Dệt thoi chéo (ba trên một dưới); Tình trạng nhuộm: Dệt màu (sợi dọc chàm, sợi ngang trắng tự nhiên); Khổ rộng: 150cm; Thương hiệu: Không; Model: Không.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại chính là: 1) Hàm lượng bông ≥85%; 2) Trọng lượng mỗi mét vuông >200g; 3) Dệt màu; 4) Kiểu dệt chéo thô (thường là ba trên một dưới hoặc hai trên một dưới). Đồng thời cần thỏa mãn chú giải Chương 52 và điều khoản nhóm. Nếu trọng lượng dưới 200g, nên phân loại vào 5208; nếu hàm lượng bông <85%, có thể phân loại vào 5210 hoặc 5211, v.v. Kiểu dệt chéo là yếu tố then chốt để phân biệt 520942 với 520941 (kiểu trơn), 520943 (chéo khác).
Mã dễ nhầm:
520941 - Vải bông kiểu trơn dệt màu
Kiểu dệt trơn, không phải chéo; trọng lượng gam và thành phần giống nhau, nhưng kiểu dệt khác.
520943 - Vải bông chéo dệt màu khác
Kiểu dệt chéo, nhưng không phải chéo thô (như chéo mịn, chéo gấp), hoặc trọng lượng gam, thành phần có chút khác biệt.
5208 - Vải dệt thoi từ bông nhẹ
Trọng lượng mỗi mét vuông ≤200g, ngay cả khi dệt màu chéo cũng phân loại vào nhóm này.
5210 - Vải dệt thoi từ bông có hàm lượng bông <85%
Hàm lượng bông dưới 85%, chủ yếu pha với xơ hóa học, trọng lượng có thể >200g.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 520942?
A: Có thể tra cứu thuế suất mới nhất qua trang web Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế, cũng có thể tham khảo “Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”. Thuế suất sẽ thay đổi theo hiệp định thương mại, xuất xứ, v.v., khuyến nghị lấy dữ liệu thời gian thực chính thức làm chuẩn.
Q: Dệt màu và nhuộm vải khác nhau như thế nào?
A: Dệt màu là nhuộm sợi trước khi dệt, màu mặt trước và mặt sau vải có thể khác nhau; nhuộm vải là dệt thành vải rồi mới nhuộm, màu đồng đều. Khi phân loại, dệt màu vào 520942, nhuộm vải có thể vào phân nhóm khác của 5209.
Q: Nếu trọng lượng gam đúng 200g, phân loại thế nào?
A: Nhóm 5209 yêu cầu trọng lượng trên 200g, nếu đúng 200g, nên phân loại vào 5208 (≤200g). Khuyến nghị đo thực tế và lưu giữ báo cáo kiểm nghiệm, tránh tranh cãi.
Q: Hàm lượng bông 85% tính thế nào?
A: Tính theo phần trăm trọng lượng, bao gồm xơ bông và thành phần pha bông có thể có, cần cung cấp báo cáo kiểm nghiệm có thẩm quyền. Nếu chứa trên 85% bông, vào 5209; nếu không, vào 5210, v.v.
Q: Vải chéo thô có bắt buộc phải là kiểu ba trên một dưới không?
A: Vải chéo thô thường chỉ chéo ba trên một dưới hoặc hai trên một dưới, nhưng cụ thể lấy xác nhận của hải quan làm chuẩn. Nếu kiểu dệt khác, có thể vào 520943. Khuyến nghị cung cấp sơ đồ kiểu dệt vải.
Q: Khai báo thiếu thương hiệu có hậu quả gì?
A: Có thể ảnh hưởng đến kiểm tra chứng từ và thống kê hải quan, nếu liên quan đến thương hiệu xâm phạm, còn dẫn đến giữ hàng hoặc xử phạt. Khuyến nghị khai báo trung thực, không có thương hiệu ghi “không”.
Q: Sự khác biệt chính giữa 520942 và 520943 là gì?
A: 520942 chỉ vải chéo thô dệt màu (vải jean), còn 520943 là vải chéo dệt màu khác, như chéo mịn, chéo gấp, v.v. Khác biệt ở kiểu dệt và phong cách vải.
Q: Xuất khẩu loại vải này qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần lưu ý gì?
A: Cần khai báo chính xác mã HS, cung cấp báo cáo kiểm nghiệm thành phần, trọng lượng gam, v.v., đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn nước đến. Đồng thời lưu ý quy tắc xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế quan.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.