Mã HS: 520841
Vải dệt thoi cotton nhuộm sợi, hàm lượng cotton ≥85%, khối lượng mét vuông ≤100g
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 52 bao gồm bông và vải dệt thoi từ bông, bao gồm bông thô, bông phế liệu, bông đã chải, sợi bông và vải dệt thoi từ bông. Đây là chương quan trọng về nguyên liệu và sản phẩm dệt may, liên quan đến toàn bộ chuỗi sản xuất từ bông đến vải bông. Vải dệt thoi từ bông được phân loại chi tiết theo kiểu dệt, màu sắc sợi, trọng lượng trên đơn vị diện tích, là loại sản phẩm dệt may phổ biến trong thương mại quốc tế.
Nhóm
Nhóm 5208 bao gồm vải dệt thoi từ bông có hàm lượng bông ≥85%, được phân chia theo kiểu dệt (vân trơn, vân chéo, v.v.), màu sắc sợi (tẩy trắng, dệt màu, in hoa, v.v.) và trọng lượng trên đơn vị diện tích. Vải thuộc nhóm này chủ yếu dùng cho may mặc, đồ gia dụng, là một trong những nhóm thuế cốt lõi của thương mại sản phẩm dệt bông.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 52 đại diện Chương 52 (Bông và vải dệt thoi từ bông). Chữ số thứ 3-4 là 08 đại diện nhóm 5208, tức vải dệt thoi từ bông chứa ≥85% bông. Chữ số thứ 5-6 là 41 là phân nhóm, trong đó chữ số thứ 5 là 4 biểu thị vải dệt thoi vân trơn dệt màu, chữ số thứ 6 là 1 biểu thị trọng lượng trên đơn vị diện tích ≤100g/m². Do đó 520841 đặc biệt chỉ vải dệt thoi vân trơn từ bông dệt màu, chứa ≥85% bông, trọng lượng mỗi mét vuông ≤100g.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là vải dệt thoi vân trơn từ bông dệt màu, chứa ≥85% bông, trọng lượng mỗi mét vuông ≤100g. Khi phân loại cần loại trừ vải tẩy trắng, in hoa và các loại vải không phải dệt màu, và trọng lượng phải ≤100g/m². Các mã liền kề như 520842 (vân trơn dệt màu, trọng lượng >100g/m²) hoặc 520831 (vân trơn nhuộm màu, ≤100g/m²) bị loại trừ do màu sắc hoặc trọng lượng khác nhau.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Điền tên sản phẩm, nên bao gồm thông tin chính như kiểu dệt, màu sắc, thành phần, ví dụ “Vải dệt thoi vân trơn từ bông dệt màu”.
⚠️ Chỉ ghi “vải bông”, không ghi rõ dệt màu và vân trơn.
Hàm lượng thành phần
Ghi rõ phần trăm hàm lượng bông, phải ≥85%, phần còn lại là các sợi khác.
⚠️ Không ghi rõ hàm lượng bông hoặc ghi sai là 100% bông nhưng thực tế chứa sợi khác.
Trọng lượng trên đơn vị diện tích
Khai báo trọng lượng gram mỗi mét vuông, phải ≤100g/m², chính xác đến số nguyên.
⚠️ Không cung cấp trọng lượng gram hoặc cung cấp sai trọng lượng gram dẫn đến phân loại sai.
Phương pháp dệt
Ghi rõ dệt vân trơn, ví dụ “dệt thoi vân trơn”.
⚠️ Ghi sai là vân chéo hoặc vân satin.
Màu sắc sợi
Nêu rõ là dệt màu, tức sợi được nhuộm màu trước khi dệt.
⚠️ Nhầm lẫn giữa dệt màu và vải nhuộm màu (nhuộm sau).
Khổ rộng
Khai báo khổ rộng vải, thường tính bằng centimet.
⚠️ Không cung cấp khổ rộng hoặc sai đơn vị.
Thương hiệu hoặc kiểu mẫu
Nếu có thương hiệu hoặc kiểu mẫu, cần khai báo; không có thương hiệu có thể ghi “Không”.
⚠️ Bỏ sót thương hiệu dẫn đến vấn đề sở hữu trí tuệ.
Ví dụ:
Tên hàng: Vải dệt thoi vân trơn từ bông dệt màu; Hàm lượng thành phần: 100% bông; Trọng lượng trên đơn vị diện tích: 85g/m²; Phương pháp dệt: dệt thoi vân trơn; Màu sắc sợi: dệt màu (sợi nhuộm màu trước); Khổ rộng: 150cm; Thương hiệu: Không; Kiểu mẫu: Không.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1) Hàm lượng bông ≥85%; 2) Dệt vân trơn; 3) Dệt màu (sợi nhuộm màu trước); 4) Trọng lượng trên đơn vị diện tích ≤100g/m². Bốn điều kiện không thể thiếu, nếu không sẽ phân loại vào phân nhóm khác. Đồng thời cần lưu ý phân biệt với các nhóm khác như 5209 (bông ≥85%, trọng lượng >200g/m²).
Mã dễ nhầm:
520842 - Vải dệt thoi vân trơn từ bông dệt màu, chứa ≥85% bông, trọng lượng mỗi mét vuông >100g/m²
Trọng lượng trên đơn vị diện tích khác nhau, 520841≤100g/m², 520842>100g/m².
520831 - Vải dệt thoi vân trơn từ bông nhuộm màu, chứa ≥85% bông, trọng lượng mỗi mét vuông ≤100g/m²
Màu sắc sợi khác nhau, 520841 là dệt màu, 520831 là nhuộm màu (nhuộm sau vải).
520811 - Vải dệt thoi vân trơn từ bông chưa tẩy trắng, chứa ≥85% bông, trọng lượng mỗi mét vuông ≤100g/m²
Xử lý màu sắc khác nhau, 520841 là dệt màu, 520811 là chưa tẩy trắng.
521041 - Vải dệt thoi vân trơn từ bông dệt màu, chứa <85% bông, trọng lượng mỗi mét vuông ≤100g/m²
Hàm lượng bông khác nhau, 520841 chứa ≥85% bông, 521041 chứa <85% bông.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 520841?
A: Có thể tra cứu thuế suất mới nhất qua trang web Tổng cục Hải quan hoặc Cửa sổ một cửa thương mại quốc tế, cũng có thể tham khảo ý kiến công ty khai báo hải quan. Thuế suất thay đổi theo nước xuất xứ, hiệp định thương mại, cần dựa trên dữ liệu thời gian thực.
Q: Dệt màu và nhuộm màu khác nhau như thế nào?
A: Dệt màu là nhuộm màu sợi trước rồi dệt vải, nhuộm màu là dệt thành vải rồi mới nhuộm. Vải dệt màu thường có độ bền màu tốt hơn, phong cách độc đáo, khi phân loại cần phân biệt rõ ràng.
Q: Trọng lượng trên đơn vị diện tích được tính như thế nào?
A: Trọng lượng trên đơn vị diện tích = trọng lượng vải/diện tích, thường biểu thị bằng gram/mét vuông. Có thể cắt một mẫu diện tích nhất định cân trọng lượng rồi quy đổi, hoặc tham khảo thông số kỹ thuật do nhà cung cấp cung cấp.
Q: Chứa trên 85% bông nhưng pha trộn sợi khác, có thể phân loại vào 520841 không?
A: Có thể, miễn là hàm lượng bông ≥85%, và các điều kiện khác phù hợp, vẫn phân loại vào 520841. Nhưng cần khai báo chính xác thành phần pha trộn.
Q: Nếu vải là dệt màu tẩy trắng, có ảnh hưởng đến phân loại không?
A: Dệt màu chỉ sợi nhuộm màu, tẩy trắng là xử lý sau. Nếu sợi nhuộm màu trước rồi dệt, ngay cả khi sau đó tẩy trắng, vẫn có thể coi là dệt màu, nhưng cần đánh giá theo quy trình thực tế.
Q: Sự khác biệt chính giữa 520841 và 520842 là gì?
A: Sự khác biệt chính là trọng lượng trên đơn vị diện tích: 520841≤100g/m², 520842>100g/m². Khi phân loại cần đo chính xác trọng lượng gram.
Q: Khai báo thiếu thương hiệu sẽ có hậu quả gì?
A: Có thể liên quan đến xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, dẫn đến hải quan giữ hàng, phạt tiền, v.v. Nếu có thương hiệu phải khai báo trung thực, không có thương hiệu thì ghi “Không”.
Q: Bán vải bông qua thương mại điện tử xuyên biên giới, làm thế nào xác định mã HS?
A: Cần xác định dựa trên hàm lượng bông, kiểu dệt, màu sắc, trọng lượng gram, v.v. Đề nghị sử dụng quyết định trước về phân loại hải quan hoặc tham khảo ý kiến công ty khai báo hải quan chuyên nghiệp, tránh phân loại sai.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.