Mã HS: 520813
Vải dệt thoi chéo ba hoặc bốn sợi từ cotton, hàm lượng cotton ≥85%, trọng lượng mét vuông ≤200g
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 52 bao gồm bông và vải dệt thoi từ bông, bao gồm bông thô, bông phế liệu, bông đã chải, sợi bông và vải dệt thoi từ bông. Chương này là chương cốt lõi về hàng dệt bông trong HS, liên quan đến toàn bộ chuỗi công nghiệp từ nguyên liệu đến thành phẩm. Vải dệt thoi từ bông được phân chia chi tiết hơn theo kiểu dệt, trọng lượng, cấu trúc sợi, v.v., được sử dụng rộng rãi trong may mặc, hàng dệt gia dụng và các lĩnh vực khác.
Nhóm
Nhóm 5208 bao gồm vải dệt thoi từ bông có hàm lượng bông ≥ 85%, được phân chia theo kiểu dệt (vân trơn, vân chéo, v.v.), trọng lượng trên mỗi mét vuông, mật độ sợi, v.v. Hàng hóa thuộc nhóm này chủ yếu là vải mỏng và trung bình, phù hợp cho áo sơ mi, váy, v.v.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 52: Chương 52, đại diện cho bông và vải dệt thoi từ bông. Chữ số thứ 3-4 là 08: Nhóm 5208, chỉ vải dệt thoi từ bông có hàm lượng bông ≥ 85%, trọng lượng mỗi mét vuông ≤ 200g. Chữ số thứ 5-6 là 13: Phân nhóm 520813, cụ thể là vải dệt thoi vân chéo ba sợi hoặc bốn sợi, tức là sử dụng tổ chức vân chéo ba sợi hoặc bốn sợi, hàm lượng bông ≥ 85%, trọng lượng mỗi mét vuông ≤ 200g.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là vải bông vân chéo ba sợi hoặc bốn sợi, hàm lượng bông ≥ 85%, trọng lượng mỗi mét vuông ≤ 200g, phù hợp với mô tả của phân nhóm 520813. Khác biệt với 520812 (vân trơn), 520819 (vân chéo ba sợi hoặc bốn sợi khác), 520821, v.v. (đã tẩy trắng), vì chưa tẩy trắng và có tổ chức vân chéo nên được phân loại vào mã này.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên tiêu chuẩn của hàng hóa khai báo, ví dụ "vải bông vân chéo ba sợi", phải nhất quán với hợp đồng và hóa đơn.
⚠️ Chỉ ghi "vải bông" mà không ghi rõ vân chéo và số sợi.
Phương pháp dệt
Nêu rõ là dệt thoi, và ghi rõ tổ chức vân chéo (ba sợi hoặc bốn sợi).
⚠️ Khai báo nhầm là vân trơn hoặc vân satin.
Thành phần hàm lượng
Tỷ lệ phần trăm hàm lượng bông, phải ≥ 85%, các loại xơ khác cần được liệt kê.
⚠️ Không ghi rõ tỷ lệ xơ khác hoặc hàm lượng bông không đủ 85%.
Trọng lượng mỗi mét vuông
Biểu thị bằng gam/mét vuông, cần ≤ 200g, chính xác đến số nguyên.
⚠️ Sai đơn vị hoặc trọng lượng vượt tiêu chuẩn.
Trạng thái tẩy trắng
Ghi rõ chưa tẩy trắng, đã tẩy trắng hoặc nhuộm, v.v., mã này thường là chưa tẩy trắng.
⚠️ Phân loại vải đã tẩy trắng vào mã chưa tẩy trắng.
Độ mảnh sợi
Ví dụ số mét hoặc tex, ảnh hưởng đến phân loại.
⚠️ Không cung cấp hoặc nhầm lẫn đơn vị.
Khổ rộng
Chiều rộng vải, biểu thị bằng cm hoặc inch.
⚠️ Không khai báo hoặc đơn vị không thống nhất.
Thương hiệu hoặc nhà sản xuất
Nếu có thương hiệu cần khai báo, nếu không có thương hiệu có thể ghi "không".
⚠️ Bỏ sót thông tin thương hiệu.
Ví dụ:
Tên hàng: Vải bông vân chéo ba sợi; Phương pháp dệt: dệt thoi, vân chéo ba sợi; Thành phần hàm lượng: bông 100%; Trọng lượng mỗi mét vuông: 150g/㎡; Trạng thái tẩy trắng: chưa tẩy trắng; Độ mảnh sợi: 40 chi; Khổ rộng: 150cm; Thương hiệu: không.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi: 1. Hàm lượng bông ≥ 85%; 2. Trọng lượng mỗi mét vuông ≤ 200g; 3. Kiểu dệt là vân chéo ba sợi hoặc bốn sợi; 4. Trạng thái tẩy trắng (chưa tẩy trắng). Cần đồng thời thỏa mãn các điều kiện này mới phân loại vào 520813. Nếu hàm lượng bông không đủ 85% phân loại vào chương 55, trọng lượng vượt quá 200g phân loại vào 5209, vân trơn phân loại vào 520812.
Mã dễ nhầm:
520812 - Vải bông vân trơn
Tổ chức vân trơn, không phải vân chéo, các điều kiện khác giống nhau.
520819 - Vải bông vân chéo ba sợi hoặc bốn sợi khác
Có thể đã tẩy trắng hoặc nhuộm, hoặc trọng lượng khác.
520821 - Vải bông vân trơn đã tẩy trắng
Đã tẩy trắng và vân trơn, trọng lượng ≤ 200g.
520911 - Vải bông vân trơn chưa tẩy trắng
Trọng lượng > 200g, phân loại vào 5209.
521213 - Vải bông pha vân chéo ba sợi hoặc bốn sợi
Hàm lượng bông < 85%, chủ yếu pha với xơ hóa học.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất quan thuế của 520813?
A: Có thể tra cứu thông qua trang web của Tổng cục Hải quan hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia về thương mại quốc tế, nhập mã HS 520813, chọn quốc gia đích và quốc gia xuất xứ, hệ thống sẽ hiển thị thuế suất tối huệ quốc, thuế suất ưu đãi, v.v. Thuế suất có thể thay đổi, khuyến nghị lấy thông báo mới nhất làm chuẩn.
Q: Sự khác biệt chính giữa 520813 và 520812 là gì?
A: 520812 là vải bông vân trơn, 520813 là vải bông vân chéo. Vải vân chéo có cảm giác mềm mại hơn, đường vân rõ ràng, khi phân loại cần cung cấp sơ đồ tổ chức vải hoặc mẫu.
Q: Nếu hàm lượng bông là 84%, nên phân loại vào mã nào?
A: Vải bông pha có hàm lượng bông < 85% nên phân loại vào nhóm 5212 của chương 52 hoặc chương 55. Cụ thể phụ thuộc vào loại và hàm lượng xơ pha, cần xác định dựa trên tỷ lệ thành phần.
Q: Khi khai báo hải quan, làm thế nào để khai báo trọng lượng mỗi mét vuông?
A: Cần cung cấp dữ liệu đo thực tế, thường biểu thị bằng gam/mét vuông, chính xác đến số nguyên. Có thể thu được thông qua kiểm nghiệm phòng thí nghiệm hoặc hồ sơ sản xuất, khi khai báo cần nhất quán với hóa đơn và phiếu đóng gói.
Q: Vân chéo ba sợi và vân chéo bốn sợi có khác biệt trong phân loại không?
A: Trong phân nhóm 520813, vân chéo ba sợi và bốn sợi được phân loại vào cùng một mã, không có khác biệt. Nhưng cần ghi rõ số sợi cụ thể trong yếu tố khai báo để hải quan kiểm tra.
Q: Vải bông vân chéo đã tẩy trắng nên phân loại vào mã nào?
A: Vải bông vân chéo đã tẩy trắng nếu có hàm lượng bông ≥ 85%, trọng lượng mỗi mét vuông ≤ 200g, nên phân loại vào 520819 (vải vân chéo ba sợi hoặc bốn sợi khác), không phải 520813 (chưa tẩy trắng).
Q: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của 520813 là bao nhiêu?
A: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu được Tổng cục Thuế điều chỉnh định kỳ, có thể thông qua trang web của Tổng cục Thuế hoặc tư vấn cơ quan thuế địa phương để có thông tin mới nhất. Thường cần cung cấp mã HS và tên hàng hóa để tra cứu.
Q: Làm thế nào để tránh chậm trễ thông quan do lỗi phân loại?
A: Khuyến nghị chuẩn bị trước tài liệu chi tiết về thông số sản phẩm, báo cáo kiểm nghiệm thành phần, sơ đồ tổ chức vải, v.v., nếu cần thiết có thể nộp đơn xin phân loại trước cho hải quan. Cũng có thể sử dụng dịch vụ tư vấn phân loại hải quan để đảm bảo mã chính xác.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.