Mã HS: 520812
Vải dệt thoi phẳng từ cotton, hàm lượng cotton ≥85%, khối lượng 100-200g/m2
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 52 bao gồm bông và vải dệt thoi từ bông, bao gồm bông thô, bông phế liệu, bông đã chải, sợi bông và vải dệt thoi từ bông. Chương này là chương cơ bản về nguyên liệu và sản phẩm dệt may, liên quan đến toàn bộ chuỗi sản xuất từ bông đến vải thành phẩm. Vải dệt thoi từ bông được phân chia chi tiết hơn theo kiểu dệt, trọng lượng, tỷ lệ pha trộn, là mặt hàng dệt may quan trọng trong thương mại quốc tế.
Nhóm
Nhóm 5208 bao gồm vải dệt thoi từ bông có hàm lượng bông ≥85% và trọng lượng không quá 200g/m². Nhóm này được phân chia thêm theo kiểu dệt (dệt trơn, dệt chéo, v.v.), trọng lượng, công nghệ nhuộm hoàn tất. Vải dệt trơn là kiểu dệt cơ bản, được ứng dụng rộng rãi, thường thấy trong áo sơ mi, ga trải giường, v.v.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 52: đại diện cho Chương 52 về bông và vải dệt thoi từ bông; chữ số thứ 3-4 là 08: đại diện cho nhóm 5208, tức là vải dệt thoi từ bông có hàm lượng bông ≥85%, trọng lượng ≤200g/m²; chữ số thứ 5-6 là 12: đại diện cho phân nhóm 5208.12, tức là vải dệt trơn, trọng lượng 100-200g/m². Do đó, 520812 đặc biệt chỉ vải bông dệt trơn chưa tẩy trắng, có hàm lượng bông ≥85%, trọng lượng 100-200g/m².
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này có hàm lượng bông ≥85%, trọng lượng 100-200g/m² và là kiểu dệt trơn, phù hợp với mô tả của 5208.12. Nếu trọng lượng ≤100g, phân loại vào 5208.11; nếu là kiểu dệt chéo hoặc kiểu dệt khác, phân loại vào 5208.13, v.v.; nếu hàm lượng bông <85%, phân loại vào 5210 hoặc 5211.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Phải khai báo tên hàng cụ thể, như 'vải bông mộc', 'vải bông in hoa', v.v., tránh ghi chung chung là 'vải bông'.
⚠️ Chỉ ghi 'vải bông' mà không ghi rõ chủng loại cụ thể và trạng thái gia công.
Phương pháp dệt
Khai báo phương pháp dệt, như 'dệt trơn', 'dệt chéo', v.v., cần tương ứng với mã HS.
⚠️ Khai báo sai dệt trơn thành dệt chéo, dẫn đến phân loại sai.
Thành phần hàm lượng
Khai báo hàm lượng bông và hàm lượng xơ khác, cần ghi rõ tỷ lệ phần trăm, như 'bông 100%'.
⚠️ Không ghi rõ tỷ lệ pha trộn hoặc khai báo sai hàm lượng bông.
Trọng lượng mỗi mét vuông
Khai báo trọng lượng gram, đơn vị g/m², cần trong khoảng 100-200g.
⚠️ Không cung cấp trọng lượng gram hoặc sai đơn vị.
Công nghệ nhuộm hoàn tất
Khai báo có tẩy trắng, nhuộm, in hoa, v.v., như 'chưa tẩy trắng', 'tẩy trắng'.
⚠️ Khai báo sai chưa tẩy trắng thành tẩy trắng, ảnh hưởng đến phân loại.
Khổ rộng
Khai báo khổ rộng vải, đơn vị cm, ảnh hưởng đến phân loại và thuế quan.
⚠️ Không khai báo khổ rộng hoặc sai đơn vị.
Thương hiệu
Khai báo tên thương hiệu, nếu không có thương hiệu ghi 'không nhãn hiệu'.
⚠️ Bỏ sót thương hiệu hoặc khai báo sai.
Số hàng
Khai báo số hàng của nhà sản xuất, thuận tiện nhận diện.
⚠️ Số hàng không khớp với thực tế.
Ví dụ:
Tên hàng: Vải bông mộc; Phương pháp dệt: Dệt trơn; Thành phần hàm lượng: Bông 100%; Trọng lượng mỗi mét vuông: 120g/m²; Công nghệ nhuộm hoàn tất: Chưa tẩy trắng; Khổ rộng: 150cm; Thương hiệu: Không nhãn hiệu; Số hàng: COT-120.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1) Hàm lượng bông ≥85%; 2) Trọng lượng mỗi mét vuông trong khoảng 100-200g; 3) Kiểu dệt trơn. Đồng thời cần xem xét công nghệ nhuộm hoàn tất, nhưng phân nhóm 5208.12 không phân biệt nhuộm hoàn tất, nên mọi vải dệt trơn ở bất kỳ trạng thái nhuộm hoàn tất nào đều phân loại vào đây. Nếu trọng lượng ≤100g, phân loại vào 5208.11, >200g vào 5209. Nếu hàm lượng bông <85%, phân loại vào 5210 hoặc 5211.
Mã dễ nhầm:
520811 - Vải dệt thoi trơn từ bông, hàm lượng bông ≥85%, trọng lượng ≤100g/m²
Trọng lượng gram khác nhau, 520811 là ≤100g, 520812 là 100-200g, khi phân loại cần đo chính xác trọng lượng gram.
520813 - Vải dệt thoi chéo 3 sợi hoặc 4 sợi từ bông, hàm lượng bông ≥85%
Kiểu dệt khác nhau, 520813 là dệt chéo, 520812 là dệt trơn, cần phân biệt thông qua phân tích cấu trúc vải.
520819 - Vải dệt thoi khác từ bông, hàm lượng bông ≥85%, trọng lượng ≤200g/m²
520819 là kiểu dệt khác, như dệt hoa, dệt satin, v.v., dệt trơn nên phân loại vào 520812.
521011 - Vải dệt thoi trơn từ bông pha, hàm lượng bông <85%, chủ yếu hoặc chỉ pha với xơ hóa học, trọng lượng ≤200g/m²
Hàm lượng bông khác nhau, 521011 có hàm lượng bông <85% và pha với xơ hóa học, 520812 có hàm lượng bông ≥85%.
520912 - Vải dệt thoi trơn từ bông, hàm lượng bông ≥85%, trọng lượng >200g/m²
Trọng lượng gram khác nhau, 520912 là >200g, 520812 là 100-200g.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 520812?
A: Có thể tra cứu thuế suất mới nhất qua trang web Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế. Thuế suất sẽ thay đổi theo hiệp định thương mại, xuất xứ, v.v., khuyến nghị khi tra cứu xác nhận thuế suất hiệp định áp dụng.
Q: Sự khác biệt chính giữa 520812 và 520811 là gì?
A: Sự khác biệt chính là trọng lượng mỗi mét vuông: 520811 là ≤100g, 520812 là 100-200g. Khi phân loại cần đo chính xác trọng lượng gram, tránh sai sót dẫn đến phân loại sai.
Q: Nếu vải bông có hàm lượng bông 85% nhưng pha với xơ khác, nên phân loại vào mã nào?
A: Nếu hàm lượng bông ≥85%, vẫn phân loại vào 5208; nếu hàm lượng bông <85% và chủ yếu pha với xơ hóa học, thì phân loại vào 5210 hoặc 5211. Cần xác định dựa trên tỷ lệ pha trộn.
Q: Làm thế nào để phân biệt dệt trơn và dệt chéo?
A: Dệt trơn là sợi dọc và sợi ngang đan xen một trên một dưới, dệt chéo là sợi dọc và sợi ngang đan xen liên tục hai trên một dưới hoặc ba trên một dưới, tạo thành đường chéo. Có thể xác định bằng kính lúp hoặc phân tích vải.
Q: Khi khai báo, công nghệ nhuộm hoàn tất điền như thế nào?
A: Công nghệ nhuộm hoàn tất bao gồm chưa tẩy trắng, tẩy trắng, nhuộm, in hoa, dệt màu, v.v. Cần điền theo trạng thái gia công thực tế, như chưa tẩy trắng điền 'chưa tẩy trắng', in hoa điền 'in hoa'.
Q: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của 520812 là bao nhiêu?
A: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu sẽ điều chỉnh theo chính sách, khuyến nghị tra cứu thông báo mới nhất của Tổng cục Thuế hoặc tư vấn cơ quan thuế địa phương. Thông thường tỷ lệ hoàn thuế hàng dệt may cao hơn, nhưng cần dựa trên văn bản mới nhất.
Q: Bán vải bông qua thương mại điện tử xuyên biên giới, khai báo mã HS như thế nào?
A: Cần xác định mã HS dựa trên thuộc tính thực tế của vải bông (hàm lượng bông, trọng lượng gram, kiểu dệt). Nếu là dệt trơn, hàm lượng bông ≥85%, trọng lượng 100-200g, thì phân loại vào 520812. Khi khai báo cần cung cấp tên hàng chi tiết, thành phần, v.v.
Q: Điều kiện giám sát của 520812 là gì?
A: Điều kiện giám sát có thể bao gồm kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu, chứng nhận xuất xứ, v.v. Cụ thể cần tra cứu bảng điều kiện giám sát hải quan, hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.