Mã HS: 460129
Chiếu làm từ vật liệu thực vật khác
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 46 bao gồm các sản phẩm đan lát và các sản phẩm dệt như rổ rá, bao gồm chiếu, thảm, giỏ, hộp làm từ vật liệu thực vật, sợi hóa học hoặc vật liệu khác. Cốt lõi của chương này là kỹ thuật 'đan lát', tức là tạo hình vật liệu dạng thanh, cây, sợi thông qua đan xen, dệt, quấn. Chương được chia thành hai nhóm: 4601 là sản phẩm từ vật liệu đan lát, 4602 là các sản phẩm đan lát khác. Chương này không bao gồm sản phẩm đan lát bằng giấy (thuộc chương 48), thảm dệt (chương 57) và vật liệu thực vật chỉ được bó đơn giản.
Nhóm
Nhóm 4601 bao gồm chiếu, thảm, mành, lưới và các sản phẩm dệt phẳng hoặc ba chiều được đan trực tiếp từ vật liệu đan lát, cũng như giỏ, hộp và các vật chứa làm từ vật liệu đan lát. Vật liệu đan lát bao gồm rơm, rạ, tre, mây, liễu, gỗ vụn, sợi thực vật khác. Sản phẩm thuộc nhóm này thường chưa qua chế biến thêm hoặc chỉ qua xử lý đơn giản. Nếu sản phẩm đan lát kết hợp với vật liệu khác (như thêm khung, lót), miễn là đặc tính cơ bản vẫn là vật liệu đan lát, vẫn thuộc nhóm này.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 46: biểu thị Chương 46 'Sản phẩm đan lát và rổ rá'. Chữ số thứ 3-4 là 01: biểu thị nhóm 4601 'Sản phẩm từ vật liệu đan lát; chiếu, thảm, mành làm từ vật liệu đan lát'. Chữ số thứ 5-6 là 29: biểu thị phân nhóm 460129 'Chiếu làm từ vật liệu thực vật khác'. Trong đó, chữ số thứ 5 là 2 biểu thị nhóm lớn 'Chiếu làm từ vật liệu thực vật', chữ số thứ 6 là 9 biểu thị 'khác' (tức là vật liệu thực vật chưa được liệt kê). Do đó, 460129 đặc biệt chỉ chiếu làm từ vật liệu thực vật khác ngoài các vật liệu được liệt kê cụ thể như tre, mây, rơm (như sisal, chuối sợi, lá cọ, vỏ ngô, v.v.).
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là chiếu, chất liệu là vật liệu thực vật, và không thuộc loại làm từ tre (460121), mây (460122), rơm (460129? Lưu ý: thực tế chiếu làm từ rơm là 460129? Cần xác minh: trong HS, 460121 là chiếu tre, 460122 là chiếu mây, 460129 là chiếu làm từ vật liệu thực vật khác, chiếu rơm thuộc 460129). Do đó, nếu chiếu làm từ vật liệu thực vật khác ngoài tre, mây (như sisal, chuối sợi, lá cọ, v.v.), thì thuộc 460129. Nếu là chiếu nhựa thì thuộc 3918, chiếu làm từ vật liệu dệt thuộc 5702 hoặc 5705.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như 'chiếu sisal', 'chiếu lá cọ', v.v., cần phù hợp với mô tả mã HS.
⚠️ Chỉ ghi 'chiếu' mà không ghi rõ chất liệu, dẫn đến phân loại mơ hồ.
Chất liệu
Mô tả chi tiết loại vật liệu thực vật của chiếu, như sisal, chuối sợi, lá cọ, vỏ ngô, v.v., cần cụ thể đến tên thực vật.
⚠️ Ghi chung chung 'vật liệu thực vật' hoặc 'đan lát', không phân biệt thực vật cụ thể.
Quy trình sản xuất
Mô tả phương thức đan lát, như đan thủ công, đan máy, đan xen, và liệu có qua xử lý nhuộm, sơn, v.v.
⚠️ Bỏ qua mô tả quy trình, dẫn đến nhầm lẫn với 'bó đơn giản' hoặc 'dệt'.
Kích thước quy cách
Khai báo chiều dài, chiều rộng, độ dày của chiếu, thường tính bằng cm hoặc mét.
⚠️ Không cung cấp kích thước, ảnh hưởng đến việc hải quan xác định 'chiếu'.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có, khai báo 'không'.
⚠️ Nhầm lẫn thương hiệu với nhà sản xuất, hoặc không khai báo thương hiệu.
Mã hiệu
Nếu có mã hiệu, cần khai báo; nếu không có, khai báo 'không'.
⚠️ Nhầm lẫn mã hiệu với số hàng, hoặc bỏ sót.
Mục đích sử dụng
Mô tả mục đích của chiếu, như trải sàn, trang trí, đóng gói, v.v.
⚠️ Mô tả mục đích quá rộng, như 'dùng trong gia đình'.
Phương thức đóng gói
Khai báo vật liệu và phương thức đóng gói, như thùng carton, bao đan, v.v.
⚠️ Bỏ qua đóng gói, ảnh hưởng đến kiểm tra.
Ví dụ:
Ví dụ khai báo tờ khai hải quan: Tên hàng: Chiếu sisal Chất liệu: Sisal (vật liệu thực vật) Quy trình sản xuất: Đan thủ công, chưa nhuộm Kích thước quy cách: 200cm×150cm×0.5cm Thương hiệu: Không Mã hiệu: Không Mục đích sử dụng: Trải sàn Phương thức đóng gói: Thùng carton Mã HS: 460129 Yếu tố khai báo: 1. Tên hàng: Chiếu sisal; 2. Chất liệu: Sisal; 3. Quy trình: Đan thủ công; 4. Quy cách: 200×150×0.5cm; 5. Thương hiệu: Không; 6. Mã hiệu: Không; 7. Mục đích: Trải sàn; 8. Đóng gói: Thùng carton.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi: 1. Hàng hóa có phải là chiếu không; 2. Có được làm từ vật liệu thực vật không; 3. Có được tạo hình qua kỹ thuật đan lát không; 4. Vật liệu thực vật có thuộc loại được liệt kê cụ thể như tre, mây, rơm không. Nếu là chiếu tre, thuộc 460121; chiếu mây thuộc 460122; chiếu rơm thuộc 460129 (Lưu ý: trong HS, 460129 có bao gồm chiếu rơm? Cần xác minh: thực tế, mã HS 460129 là 'Chiếu làm từ vật liệu thực vật khác', và chiếu rơm có thể thuộc 460129, nhưng cần xác nhận. Theo chú giải HS, 4601 bao gồm chiếu rơm, nhưng phân nhóm 460121 là tre, 460122 là mây, 460129 là khác. Do đó chiếu rơm thuộc 460129). Nếu là chiếu làm từ vật liệu thực vật khác (như sisal, chuối sợi, lá cọ, v.v.), thuộc 460129.
Mã dễ nhầm:
460121 - Chiếu tre
Chất liệu là tre, còn 460129 là vật liệu thực vật khác. Chiếu tre có phân nhóm riêng, không thuộc 460129.
460122 - Chiếu mây
Chất liệu là mây, chiếu mây có phân nhóm riêng, không thuộc 460129.
3918 - Chiếu nhựa
Chất liệu là nhựa, thuộc sản phẩm nhựa, thuộc chương 39, không thuộc chương 46.
5702 - Chiếu làm từ vật liệu dệt
Chất liệu là sợi dệt, được làm qua quy trình dệt, thuộc chương 57, không thuộc chương 46.
460219 - Rổ rá làm từ vật liệu thực vật khác
460219 là rổ rá và các vật chứa làm từ vật liệu thực vật khác, còn 460129 là chiếu, hình dạng và mục đích khác nhau.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 460129?
A: Thuế suất cần tra cứu theo biểu thuế hải quan của nước đến. Xuất khẩu từ Trung Quốc có thể tra cứu 'Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa', thông qua mã HS 460129 để tìm thuế suất tối huệ quốc, thuế suất phổ thông, v.v. Cũng có thể sử dụng công cụ tra cứu của Tổng cục Hải quan hoặc bên thứ ba. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, nên dựa trên biểu thuế mới nhất.
Q: 460129 và 460121 khác nhau như thế nào?
A: 460121 là chiếu tre, 460129 là chiếu làm từ vật liệu thực vật khác. Khác biệt chính là chất liệu: chiếu tre thuộc 460121, còn chiếu làm từ sisal, lá cọ và các vật liệu thực vật khác thuộc 460129. Khi khai báo cần mô tả chính xác chất liệu.
Q: Chiếu lá cọ nên thuộc mã HS nào?
A: Lá cọ thuộc vật liệu thực vật khác, do đó chiếu lá cọ nên thuộc 460129. Nếu lá cọ được làm qua quy trình dệt, có thể thuộc chương 57. Cần đánh giá theo quy trình thực tế.
Q: Khai báo 460129 cần cung cấp những chứng từ nào?
A: Thường cần cung cấp phiếu đóng gói, hóa đơn, hợp đồng, tờ khai hải quan và các chứng từ cơ bản khác. Nếu hải quan yêu cầu, còn cần chứng minh chất liệu, mô tả quy trình, v.v. Cụ thể theo yêu cầu của hải quan.
Q: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của 460129 là bao nhiêu?
A: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu cần tra cứu trong thư viện tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu do Tổng cục Thuế Nhà nước ban hành. Có thể điều chỉnh theo từng thời kỳ, nên tra cứu tỷ lệ hoàn thuế mới nhất qua kênh chính thức.
Q: Nếu chiếu có khung, có còn thuộc 460129 không?
A: Nếu chiếu có khung, nhưng đặc tính cơ bản vẫn là chiếu làm từ vật liệu đan lát, thường vẫn thuộc 460129. Nếu khung làm cho chiếu trở thành đồ nội thất hoặc vật phẩm khác, có thể thuộc mã khác. Cần đánh giá theo hàng hóa cụ thể.
Q: 460129 có bao gồm chiếu cỏ không?
A: Chiếu cỏ thường chỉ chiếu làm từ rơm, rạ, v.v. Theo HS, chiếu rơm thuộc 460129 (chiếu làm từ vật liệu thực vật khác), nhưng cần lưu ý trong HS 460121 là tre, 460122 là mây, 460129 là khác. Do đó chiếu cỏ thuộc 460129.
Q: Bán hàng 460129 qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần lưu ý gì?
A: Cần lưu ý khai báo chính xác mã HS, tránh chậm trễ thông quan hoặc phạt do phân loại sai. Đồng thời hiểu yêu cầu kiểm dịch của nước đến đối với sản phẩm thực vật, như có cần chứng nhận hun trùng không. Nên hợp tác với công ty khai báo hải quan chuyên nghiệp.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.