Chương 45 bao gồm li-e và các sản phẩm từ li-e, bao gồm li-e tự nhiên, li-e ép (li-e kết khối) và các loại sản phẩm từ li-e khác nhau. Li-e chủ yếu đến từ vỏ cây sồi bần, có đặc tính nhẹ, đàn hồi, cách nhiệt, cách âm, chống thấm nước. Phạm vi chương này từ nguyên liệu (li-e tự nhiên, li-e phế liệu) đến bán thành phẩm (khối, tấm, dải li-e ép) đến thành phẩm (như nút chai li-e, đệm, phao, tấm cách âm, v.v.). Lưu ý: Chương này không bao gồm các bộ phận giày dép làm từ li-e (Chương 64), bộ phận máy móc (Chương 84) hoặc đồ chơi (Chương 95), v.v. Nhóm 4504 chỉ định li-e ép (agglomerated cork) và các sản phẩm của nó. Li-e ép là sản phẩm được sản xuất bằng cách trộn hạt li-e, mảnh vụn hoặc phế liệu li-e với chất kết dính, sau đó ép khuôn hoặc ép đùn, có thể được tạo thành khối, tấm, phiến, dải, thanh, v.v., hoặc trực tiếp thành sản phẩm cụ thể. Nhóm này bao gồm nguyên liệu li-e ép (như khối, tấm) và thành phẩm (như đệm, gioăng, sản phẩm cách âm cách nhiệt, tay cầm cần câu cá, v.v.), nhưng không bao gồm sản phẩm li-e tự nhiên (nhóm 4503) và nút chai li-e (nhóm 4503). 2 chữ số đầu 45: đại diện Chương 45 'Li-e và các sản phẩm từ li-e', bao gồm tất cả hàng hóa làm từ li-e. Chữ số thứ 3-4 04: đại diện nhóm 4504, tức là 'Li-e ép và các sản phẩm từ li-e ép', khác với 4501 (nguyên liệu li-e tự nhiên), 4502 (li-e tự nhiên đã bóc vỏ hoặc sơ chế), 4503 (sản phẩm li-e tự nhiên). Chữ số thứ 5-6 90: đại diện phân nhóm 4504.90, tức là 'Sản phẩm li-e ép khác', là phân nhóm dự phòng dưới 4504. Dưới 4504 còn có 4504.10 (khối, tấm, phiến, dải li-e ép) và 4504.90 (khác), do đó 4504.90 bao gồm tất cả thành phẩm li-e ép ngoại trừ bán thành phẩm như khối, tấm, phiến, dải. Hàng hóa này là sản phẩm li-e ép, không phải li-e tự nhiên. Nếu là sản phẩm li-e tự nhiên đã qua chế biến đơn giản nên phân loại vào 4503; nếu là bán thành phẩm li-e ép (khối, tấm, phiến, dải) nên phân loại vào 4504.10; nếu là sản phẩm tương tự làm từ vật liệu khác (như nhựa, cao su) thì phân loại vào Chương 39 hoặc Chương 40. Do đó, chỉ những thành phẩm hoàn toàn làm từ li-e ép và không thuộc hình dạng được liệt kê trong 4504.10 mới được phân loại vào 4504.90.
Chương
Chương 45 bao gồm li-e và các sản phẩm từ li-e, bao gồm li-e tự nhiên, li-e ép (li-e kết khối) và các loại sản phẩm từ li-e khác nhau. Li-e chủ yếu đến từ vỏ cây sồi bần, có đặc tính nhẹ, đàn hồi, cách nhiệt, cách âm, chống thấm nước. Phạm vi chương này từ nguyên liệu (li-e tự nhiên, li-e phế liệu) đến bán thành phẩm (khối, tấm, dải li-e ép) đến thành phẩm (như nút chai li-e, đệm, phao, tấm cách âm, v.v.). Lưu ý: Chương này không bao gồm các bộ phận giày dép làm từ li-e (Chương 64), bộ phận máy móc (Chương 84) hoặc đồ chơi (Chương 95), v.v.
Nhóm
Nhóm 4504 chỉ định li-e ép (agglomerated cork) và các sản phẩm của nó. Li-e ép là sản phẩm được sản xuất bằng cách trộn hạt li-e, mảnh vụn hoặc phế liệu li-e với chất kết dính, sau đó ép khuôn hoặc ép đùn, có thể được tạo thành khối, tấm, phiến, dải, thanh, v.v., hoặc trực tiếp thành sản phẩm cụ thể. Nhóm này bao gồm nguyên liệu li-e ép (như khối, tấm) và thành phẩm (như đệm, gioăng, sản phẩm cách âm cách nhiệt, tay cầm cần câu cá, v.v.), nhưng không bao gồm sản phẩm li-e tự nhiên (nhóm 4503) và nút chai li-e (nhóm 4503).
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 45: đại diện Chương 45 'Li-e và các sản phẩm từ li-e', bao gồm tất cả hàng hóa làm từ li-e. Chữ số thứ 3-4 04: đại diện nhóm 4504, tức là 'Li-e ép và các sản phẩm từ li-e ép', khác với 4501 (nguyên liệu li-e tự nhiên), 4502 (li-e tự nhiên đã bóc vỏ hoặc sơ chế), 4503 (sản phẩm li-e tự nhiên). Chữ số thứ 5-6 90: đại diện phân nhóm 4504.90, tức là 'Sản phẩm li-e ép khác', là phân nhóm dự phòng dưới 4504. Dưới 4504 còn có 4504.10 (khối, tấm, phiến, dải li-e ép) và 4504.90 (khác), do đó 4504.90 bao gồm tất cả thành phẩm li-e ép ngoại trừ bán thành phẩm như khối, tấm, phiến, dải.
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là sản phẩm li-e ép, không phải li-e tự nhiên. Nếu là sản phẩm li-e tự nhiên đã qua chế biến đơn giản nên phân loại vào 4503; nếu là bán thành phẩm li-e ép (khối, tấm, phiến, dải) nên phân loại vào 4504.10; nếu là sản phẩm tương tự làm từ vật liệu khác (như nhựa, cao su) thì phân loại vào Chương 39 hoặc Chương 40. Do đó, chỉ những thành phẩm hoàn toàn làm từ li-e ép và không thuộc hình dạng được liệt kê trong 4504.10 mới được phân loại vào 4504.90.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như 'Đệm li-e ép', 'Tấm cách âm li-e', v.v., phải phù hợp với thực tế. Chất liệu: Nêu rõ có phải là li-e ép (agglomerated cork) hay không, và ghi rõ loại chất kết dính (như nhựa phenolic, cao su, v.v.). Hình dạng: Mô tả hình dạng cụ thể của sản phẩm, như dạng phiến, dạng dải, dạng vòng, dạng khối, v.v., và kích thước. Mục đích sử dụng: Nêu rõ mục đích cuối cùng của sản phẩm, như làm kín, cách âm, cách nhiệt, giảm chấn, v.v. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu thì khai báo 'không nhãn hiệu'. Quy cách, kiểu loại: Điền quy cách, kiểu loại của sản phẩm, như độ dày, mật độ, kích thước, v.v. Phương pháp gia công: Nêu rõ quy trình tạo hình, như ép khuôn, ép đùn, cắt, v.v. Tên hàng: Đệm li-e ép; Chất liệu: Li-e ép (chứa chất kết dính nhựa phenolic); Hình dạng: Dạng phiến tròn, đường kính 50mm, độ dày 3mm; Mục đích: Dùng làm kín động cơ ô tô; Thương hiệu: Không nhãn hiệu; Quy cách, kiểu loại: D50*3mm; Phương pháp gia công: Ép khuôn. Phân loại sai khối, tấm, phiến, dải li-e ép vào 4504.90, thực tế nên vào 4504.10. Không ghi rõ loại chất kết dính, dẫn đến không thể xác định có phải li-e ép hay không. Khai báo sai sản phẩm li-e tự nhiên thành sản phẩm li-e ép, nên vào 4503.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như 'Đệm li-e ép', 'Tấm cách âm li-e', v.v., phải phù hợp với thực tế.
⚠️ Khai báo chung chung là 'Sản phẩm li-e', không phân biệt ép hay tự nhiên.
Chất liệu
Nêu rõ có phải là li-e ép (agglomerated cork) hay không, và ghi rõ loại chất kết dính (như nhựa phenolic, cao su, v.v.).
⚠️ Khai báo sai là 'li-e tự nhiên' hoặc 'nút chai li-e'.
Hình dạng
Mô tả hình dạng cụ thể của sản phẩm, như dạng phiến, dạng dải, dạng vòng, dạng khối, v.v., và kích thước.
⚠️ Khai báo sai khối, tấm, phiến, dải thành hình dạng khác, dẫn đến sai phân nhóm.
Mục đích sử dụng
Nêu rõ mục đích cuối cùng của sản phẩm, như làm kín, cách âm, cách nhiệt, giảm chấn, v.v.
⚠️ Mô tả mục đích quá rộng, như 'dùng trong công nghiệp', thiếu cụ thể.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu thì khai báo 'không nhãn hiệu'.
⚠️ Bỏ qua khai báo thương hiệu, hoặc khai báo sai thành thương hiệu khác.
Quy cách, kiểu loại
Điền quy cách, kiểu loại của sản phẩm, như độ dày, mật độ, kích thước, v.v.
⚠️ Không cung cấp thông số kỹ thuật chính, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Phương pháp gia công
Nêu rõ quy trình tạo hình, như ép khuôn, ép đùn, cắt, v.v.
⚠️ Không ghi rõ phương pháp gia công, không thể xác định có phải li-e ép hay không.
Ví dụ: Tên hàng: Đệm li-e ép; Chất liệu: Li-e ép (chứa chất kết dính nhựa phenolic); Hình dạng: Dạng phiến tròn, đường kính 50mm, độ dày 3mm; Mục đích: Dùng làm kín động cơ ô tô; Thương hiệu: Không nhãn hiệu; Quy cách, kiểu loại: D50*3mm; Phương pháp gia công: Ép khuôn.
Lỗi thường gặp:
Phân loại sai khối, tấm, phiến, dải li-e ép vào 4504.90, thực tế nên vào 4504.10.
Không ghi rõ loại chất kết dính, dẫn đến không thể xác định có phải li-e ép hay không.
Khai báo sai sản phẩm li-e tự nhiên thành sản phẩm li-e ép, nên vào 4503.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính là: 1) Chất liệu có phải li-e ép (agglomerated cork), tức là hạt li-e trộn với chất kết dính tạo hình; 2) Hình dạng có thuộc khối, tấm, phiến, dải (vào 4504.10) hay hình dạng khác (vào 4504.90); 3) Mục đích sử dụng có thuộc phạm vi loại trừ của Chương 45 (như bộ phận máy móc, đồ chơi, v.v.). Chỉ những sản phẩm đồng thời đáp ứng chất liệu li-e ép và không thuộc hình dạng 4504.10 mới được phân loại vào 4504.90. 4504.10 Khối, tấm, phiến, dải li-e ép: 4504.10 chỉ bao gồm bán thành phẩm dạng khối, tấm, phiến, dải, trong khi 4504.90 bao gồm thành phẩm hình dạng khác, như đệm, vòng, nút, v.v. 4503.10 Nút chai li-e tự nhiên: 4503 là sản phẩm li-e tự nhiên, chất liệu là li-e tự nhiên, không phải li-e ép; 4504.90 là sản phẩm li-e ép. 3926.90 Sản phẩm nhựa khác: Nếu vật liệu chính của sản phẩm là nhựa, dù có chứa thành phần li-e, cũng nên phân loại vào Chương 39; 4504.90 yêu cầu sản phẩm hoàn toàn hoặc cơ bản làm từ li-e ép. 8484.10 Gioăng làm kín: 8484.10 là gioăng làm kín dùng cho máy móc, nếu đệm li-e ép chuyên dùng cho làm kín máy móc, có thể vào 8484, nhưng cần xác định theo chất liệu và mục đích. 4501.10 Nguyên liệu li-e tự nhiên: 4501 là li-e chưa qua chế biến, 4504.90 là sản phẩm li-e ép, mức độ gia công khác nhau. Chất liệu có phải li-e ép? Hình dạng có không thuộc khối, tấm, phiến, dải? Có hoàn toàn làm từ li-e ép? Mục đích sử dụng có vượt phạm vi Chương 45? Có xung đột với Chương 39, 40, 84, v.v.?
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính là: 1) Chất liệu có phải li-e ép (agglomerated cork), tức là hạt li-e trộn với chất kết dính tạo hình; 2) Hình dạng có thuộc khối, tấm, phiến, dải (vào 4504.10) hay hình dạng khác (vào 4504.90); 3) Mục đích sử dụng có thuộc phạm vi loại trừ của Chương 45 (như bộ phận máy móc, đồ chơi, v.v.). Chỉ những sản phẩm đồng thời đáp ứng chất liệu li-e ép và không thuộc hình dạng 4504.10 mới được phân loại vào 4504.90.
Mã dễ nhầm:
4504.10 - Khối, tấm, phiến, dải li-e ép
4504.10 chỉ bao gồm bán thành phẩm dạng khối, tấm, phiến, dải, trong khi 4504.90 bao gồm thành phẩm hình dạng khác, như đệm, vòng, nút, v.v.
4503.10 - Nút chai li-e tự nhiên
4503 là sản phẩm li-e tự nhiên, chất liệu là li-e tự nhiên, không phải li-e ép; 4504.90 là sản phẩm li-e ép.
3926.90 - Sản phẩm nhựa khác
Nếu vật liệu chính của sản phẩm là nhựa, dù có chứa thành phần li-e, cũng nên phân loại vào Chương 39; 4504.90 yêu cầu sản phẩm hoàn toàn hoặc cơ bản làm từ li-e ép.
8484.10 - Gioăng làm kín
8484.10 là gioăng làm kín dùng cho máy móc, nếu đệm li-e ép chuyên dùng cho làm kín máy móc, có thể vào 8484, nhưng cần xác định theo chất liệu và mục đích.
4501.10 - Nguyên liệu li-e tự nhiên
4501 là li-e chưa qua chế biến, 4504.90 là sản phẩm li-e ép, mức độ gia công khác nhau.
Tự kiểm tra:
✓ Chất liệu có phải li-e ép?
✓ Hình dạng có không thuộc khối, tấm, phiến, dải?
✓ Có hoàn toàn làm từ li-e ép?
✓ Mục đích sử dụng có vượt phạm vi Chương 45?
✓ Có xung đột với Chương 39, 40, 84, v.v.?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để xác định một sản phẩm li-e là li-e ép hay li-e tự nhiên? Li-e ép được sản xuất bằng cách trộn hạt li-e với chất kết dính và ép, bề mặt có thể thấy vân hạt, mật độ đồng đều; li-e tự nhiên được chế biến từ vỏ cây nguyên khối, giữ lại lỗ và vân tự nhiên. Có thể quan sát bằng kính hiển vi hoặc xem quy trình sản xuất để xác định. Đệm li-e ép nên phân loại vào 4504.10 hay 4504.90? Nếu đệm có dạng phiến và chưa qua gia công thành hình dạng cụ thể, có thể vào 4504.10; nếu đã được cắt thành hình tròn, hình vành khăn, v.v., thì vào 4504.90. Điều quan trọng là xem có thuộc hình dạng cơ bản 'khối, tấm, phiến, dải' hay không. Gioăng cao su chứa hạt li-e được phân loại như thế nào? Nếu cao su là vật liệu chính, li-e chỉ là chất độn, nên vào Chương 40; nếu li-e là vật liệu chính và có đặc tính li-e ép, thì vào 4504. Cần xác định theo tỷ lệ thành phần và đặc tính cơ bản. Sản phẩm li-e ép có thương hiệu và không thương hiệu khác nhau thế nào khi khai báo? Có thương hiệu cần khai báo tên thương hiệu, không thương hiệu khai báo 'không nhãn hiệu'. Thương hiệu không ảnh hưởng đến phân loại, nhưng có thể liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hải quan, cần khai báo trung thực. Tấm li-e ép dùng để cách âm nên vào mã nào? Nếu là dạng tấm, vào 4504.10; nếu đã cắt thành hình dạng cụ thể hoặc kết hợp với vật liệu khác, có thể vào 4504.90 hoặc chương khác. Cần xác định theo hình dạng và mục đích cụ thể. Sản phẩm li-e ép khi xuất khẩu có cần cung cấp chứng từ đặc biệt không? Thông thường không cần chứng từ đặc biệt, nhưng nếu liên quan đến loài nguy cấp (như một số li-e từ cây nguy cấp), cần cung cấp chứng nhận CITES. Ngoài ra, cần đáp ứng yêu cầu kiểm dịch của nước nhập khẩu đối với sản phẩm li-e. Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 4504.90? Có thể tra cứu thuế suất mới nhất qua website Tổng cục Hải quan Trung Quốc, Cổng một cửa thương mại quốc tế hoặc website hải quan nước thứ ba. Thuế suất thay đổi theo quốc gia, hiệp định thương mại (như RCEP), nên tham khảo công bố chính thức mới nhất. Sản phẩm li-e ép và nút chai li-e khác nhau thế nào trong phân loại? Nút chai li-e nếu làm từ li-e tự nhiên, vào 4503.10; nếu làm từ li-e ép và có hình dạng nút, vẫn vào 4504.90 (vì không phải khối, tấm, phiến, dải). Nhưng nếu nút chai li-e ép dùng cho chai rượu vang, có thể phân loại theo mục đích cụ thể.
Q: Làm thế nào để xác định một sản phẩm li-e là li-e ép hay li-e tự nhiên?
A: Li-e ép được sản xuất bằng cách trộn hạt li-e với chất kết dính và ép, bề mặt có thể thấy vân hạt, mật độ đồng đều; li-e tự nhiên được chế biến từ vỏ cây nguyên khối, giữ lại lỗ và vân tự nhiên. Có thể quan sát bằng kính hiển vi hoặc xem quy trình sản xuất để xác định.
Q: Đệm li-e ép nên phân loại vào 4504.10 hay 4504.90?
A: Nếu đệm có dạng phiến và chưa qua gia công thành hình dạng cụ thể, có thể vào 4504.10; nếu đã được cắt thành hình tròn, hình vành khăn, v.v., thì vào 4504.90. Điều quan trọng là xem có thuộc hình dạng cơ bản 'khối, tấm, phiến, dải' hay không.
Q: Gioăng cao su chứa hạt li-e được phân loại như thế nào?
A: Nếu cao su là vật liệu chính, li-e chỉ là chất độn, nên vào Chương 40; nếu li-e là vật liệu chính và có đặc tính li-e ép, thì vào 4504. Cần xác định theo tỷ lệ thành phần và đặc tính cơ bản.
Q: Sản phẩm li-e ép có thương hiệu và không thương hiệu khác nhau thế nào khi khai báo?
A: Có thương hiệu cần khai báo tên thương hiệu, không thương hiệu khai báo 'không nhãn hiệu'. Thương hiệu không ảnh hưởng đến phân loại, nhưng có thể liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hải quan, cần khai báo trung thực.
Q: Tấm li-e ép dùng để cách âm nên vào mã nào?
A: Nếu là dạng tấm, vào 4504.10; nếu đã cắt thành hình dạng cụ thể hoặc kết hợp với vật liệu khác, có thể vào 4504.90 hoặc chương khác. Cần xác định theo hình dạng và mục đích cụ thể.
Q: Sản phẩm li-e ép khi xuất khẩu có cần cung cấp chứng từ đặc biệt không?
A: Thông thường không cần chứng từ đặc biệt, nhưng nếu liên quan đến loài nguy cấp (như một số li-e từ cây nguy cấp), cần cung cấp chứng nhận CITES. Ngoài ra, cần đáp ứng yêu cầu kiểm dịch của nước nhập khẩu đối với sản phẩm li-e.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 4504.90?
A: Có thể tra cứu thuế suất mới nhất qua website Tổng cục Hải quan Trung Quốc, Cổng một cửa thương mại quốc tế hoặc website hải quan nước thứ ba. Thuế suất thay đổi theo quốc gia, hiệp định thương mại (như RCEP), nên tham khảo công bố chính thức mới nhất.
Q: Sản phẩm li-e ép và nút chai li-e khác nhau thế nào trong phân loại?
A: Nút chai li-e nếu làm từ li-e tự nhiên, vào 4503.10; nếu làm từ li-e ép và có hình dạng nút, vẫn vào 4504.90 (vì không phải khối, tấm, phiến, dải). Nhưng nếu nút chai li-e ép dùng cho chai rượu vang, có thể phân loại theo mục đích cụ thể.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.