Chương 23 bao gồm phế liệu và phế thải của ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn chăn nuôi đã được phối chế. Chương này bao gồm các sản phẩm phụ từ công nghiệp chế biến ngũ cốc, sản xuất tinh bột, sản xuất đường, sản xuất bia, v.v., cũng như thức ăn chăn nuôi được phối chế đặc biệt. Những hàng hóa này thường được sử dụng cho dinh dưỡng động vật, không phải cho con người. Các nhóm trong chương được phân chia theo nguồn gốc và mục đích sử dụng, như khô dầu, bã rượu, phụ gia thức ăn chăn nuôi, v.v. Nhóm 2309 bao gồm thức ăn chăn nuôi đã được phối chế, bao gồm thức ăn hỗn hợp, thức ăn tiền hỗn hợp, phụ gia thức ăn chăn nuôi dùng để nuôi gia súc, gia cầm, động vật thủy sản, thú cưng, v.v. Những sản phẩm này thường được trộn từ nhiều thành phần, nhằm cung cấp dinh dưỡng toàn diện hoặc chức năng cụ thể. Phân nhóm 2309.90 là thức ăn chăn nuôi khác chưa được liệt kê, có phạm vi bao quát rộng. 2 chữ số đầu 23 đại diện cho Chương 23: Phế liệu và phế thải của ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn chăn nuôi đã được phối chế. Chữ số thứ 3-4 là 09 đại diện cho nhóm 2309: Thức ăn chăn nuôi đã được phối chế. Chữ số thứ 5-6 là 90 đại diện cho phân nhóm 2309.90: Thức ăn chăn nuôi khác. Phân nhóm này bao gồm thức ăn chăn nuôi khác chưa được liệt kê trong 2309.10 (thức ăn cho chó hoặc mèo), như thức ăn cho gia súc, gia cầm, động vật thủy sản, v.v. Hàng hóa này là thức ăn chăn nuôi khác, không thuộc thức ăn cho chó hoặc mèo (2309.10), cũng không thuộc nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đơn chưa qua phối chế (như hạt có dầu thuộc Chương 12). Vì đã qua phối chế và dùng để nuôi động vật, nên được phân loại vào 2309.90.
Chương
Chương 23 bao gồm phế liệu và phế thải của ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn chăn nuôi đã được phối chế. Chương này bao gồm các sản phẩm phụ từ công nghiệp chế biến ngũ cốc, sản xuất tinh bột, sản xuất đường, sản xuất bia, v.v., cũng như thức ăn chăn nuôi được phối chế đặc biệt. Những hàng hóa này thường được sử dụng cho dinh dưỡng động vật, không phải cho con người. Các nhóm trong chương được phân chia theo nguồn gốc và mục đích sử dụng, như khô dầu, bã rượu, phụ gia thức ăn chăn nuôi, v.v.
Nhóm
Nhóm 2309 bao gồm thức ăn chăn nuôi đã được phối chế, bao gồm thức ăn hỗn hợp, thức ăn tiền hỗn hợp, phụ gia thức ăn chăn nuôi dùng để nuôi gia súc, gia cầm, động vật thủy sản, thú cưng, v.v. Những sản phẩm này thường được trộn từ nhiều thành phần, nhằm cung cấp dinh dưỡng toàn diện hoặc chức năng cụ thể. Phân nhóm 2309.90 là thức ăn chăn nuôi khác chưa được liệt kê, có phạm vi bao quát rộng.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 23 đại diện cho Chương 23: Phế liệu và phế thải của ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn chăn nuôi đã được phối chế. Chữ số thứ 3-4 là 09 đại diện cho nhóm 2309: Thức ăn chăn nuôi đã được phối chế. Chữ số thứ 5-6 là 90 đại diện cho phân nhóm 2309.90: Thức ăn chăn nuôi khác. Phân nhóm này bao gồm thức ăn chăn nuôi khác chưa được liệt kê trong 2309.10 (thức ăn cho chó hoặc mèo), như thức ăn cho gia súc, gia cầm, động vật thủy sản, v.v.
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là thức ăn chăn nuôi khác, không thuộc thức ăn cho chó hoặc mèo (2309.10), cũng không thuộc nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đơn chưa qua phối chế (như hạt có dầu thuộc Chương 12). Vì đã qua phối chế và dùng để nuôi động vật, nên được phân loại vào 2309.90.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “thức ăn hỗn hợp”, “thức ăn tiền hỗn hợp”, v.v. Phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa. Hàm lượng thành phần: Liệt kê các thành phần chính và tỷ lệ phần trăm, như protein, chất béo, xơ, tro, v.v. Mục đích sử dụng: Nêu rõ đối tượng được cho ăn, như “dùng cho lợn”, “dùng cho thủy sản”, v.v. Quy cách đóng gói: Mô tả hình thức đóng gói và trọng lượng tịnh, như “25kg/bao”. Thương hiệu: Khai báo thương hiệu hàng hóa, nếu không có thương hiệu có thể ghi “không”. Nhà sản xuất: Ghi tên doanh nghiệp sản xuất. Phương pháp chế biến: Mô tả ngắn gọn quy trình chế biến, như “trộn”, “tạo viên”, v.v. Tên hàng: Thức ăn hỗn hợp cho lợn con; Hàm lượng thành phần: protein thô 18%, chất béo thô 5%, xơ thô 4%, lysine 1,2%, độ ẩm 12%; Mục đích sử dụng: dùng cho lợn con ăn; Quy cách đóng gói: 40kg/bao; Thương hiệu: CP; Nhà sản xuất: Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi CP; Phương pháp chế biến: trộn và tạo viên. Phân loại nhầm phụ gia thức ăn chăn nuôi (như tiền hỗn hợp vitamin) vào 2309.90, thực tế có thể thuộc 2309.90 hoặc Chương 29, Chương 35, v.v. Không phân biệt thức ăn cho chó mèo (2309.10) với thức ăn chăn nuôi khác, dẫn đến phân loại sai. Bỏ qua khai báo hàm lượng thành phần, dẫn đến không thể xác nhận phân loại khi hải quan thẩm định giá hoặc kiểm tra.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “thức ăn hỗn hợp”, “thức ăn tiền hỗn hợp”, v.v. Phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa.
⚠️ Ghi chung chung “thức ăn chăn nuôi”, không phân biệt loại cụ thể.
Hàm lượng thành phần
Liệt kê các thành phần chính và tỷ lệ phần trăm, như protein, chất béo, xơ, tro, v.v.
⚠️ Chỉ ghi “nhiều loại vitamin”, không liệt kê hàm lượng cụ thể.
Mục đích sử dụng
Nêu rõ đối tượng được cho ăn, như “dùng cho lợn”, “dùng cho thủy sản”, v.v.
⚠️ Ghi “thức ăn chăn nuôi”, không chỉ rõ động vật cụ thể.
Quy cách đóng gói
Mô tả hình thức đóng gói và trọng lượng tịnh, như “25kg/bao”.
⚠️ Bỏ sót trọng lượng tịnh hoặc đơn vị đóng gói.
Thương hiệu
Khai báo thương hiệu hàng hóa, nếu không có thương hiệu có thể ghi “không”.
⚠️ Nhầm lẫn giữa thương hiệu và nhà sản xuất.
Nhà sản xuất
Ghi tên doanh nghiệp sản xuất.
⚠️ Ghi nhà thương mại thay vì nhà sản xuất.
Phương pháp chế biến
Mô tả ngắn gọn quy trình chế biến, như “trộn”, “tạo viên”, v.v.
⚠️ Không nêu rõ có qua xử lý đặc biệt như ép đùn hay không.
Ví dụ: Tên hàng: Thức ăn hỗn hợp cho lợn con; Hàm lượng thành phần: protein thô 18%, chất béo thô 5%, xơ thô 4%, lysine 1,2%, độ ẩm 12%; Mục đích sử dụng: dùng cho lợn con ăn; Quy cách đóng gói: 40kg/bao; Thương hiệu: CP; Nhà sản xuất: Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi CP; Phương pháp chế biến: trộn và tạo viên.
Lỗi thường gặp:
Phân loại nhầm phụ gia thức ăn chăn nuôi (như tiền hỗn hợp vitamin) vào 2309.90, thực tế có thể thuộc 2309.90 hoặc Chương 29, Chương 35, v.v.
Không phân biệt thức ăn cho chó mèo (2309.10) với thức ăn chăn nuôi khác, dẫn đến phân loại sai.
Bỏ qua khai báo hàm lượng thành phần, dẫn đến không thể xác nhận phân loại khi hải quan thẩm định giá hoặc kiểm tra.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi là hàng hóa đã qua phối chế hay chưa, có dùng làm thức ăn chăn nuôi hay không, và đối tượng được cho ăn. 2309.90 bao gồm thức ăn chăn nuôi khác, bao gồm gia súc, gia cầm, thủy sản, v.v. Cần lưu ý phân biệt với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đơn (như khô đậu nành, bột cá), loại sau thuộc Chương 12 hoặc các nhóm khác của Chương 23. 2309.10 Thức ăn cho chó hoặc mèo: Thức ăn đóng gói bán lẻ chuyên dùng cho chó hoặc mèo thuộc 2309.10; thức ăn chăn nuôi khác thuộc 2309.90. 2304.00 Khô đậu nành: Khô đậu nành là phế liệu sau khi chiết xuất dầu đậu nành, thuộc nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đơn, thuộc 2304; thức ăn phối chế thuộc 2309. 2301.20 Bột cá: Bột cá là phế liệu chế biến cá, thuộc 2301; thức ăn thủy sản phối chế thuộc 2309.90. 1214.90 Sản phẩm thực vật khác dùng làm thức ăn chăn nuôi: Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi từ thực vật chưa qua phối chế, như bột cỏ, thuộc 1214; thức ăn phối chế thuộc 2309. 2936.27 Tiền hỗn hợp vitamin: Nếu là vitamin đơn và chưa phối chế thành thức ăn chăn nuôi, có thể thuộc Chương 29; nhưng tiền hỗn hợp được phối chế làm phụ gia thức ăn chăn nuôi thuộc 2309.90. Đã qua phối chế chưa? Có dùng làm thức ăn chăn nuôi không? Đối tượng được cho ăn có phải chó hoặc mèo không? Có chứa nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đơn không? Bao bì có phải bán lẻ không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là hàng hóa đã qua phối chế hay chưa, có dùng làm thức ăn chăn nuôi hay không, và đối tượng được cho ăn. 2309.90 bao gồm thức ăn chăn nuôi khác, bao gồm gia súc, gia cầm, thủy sản, v.v. Cần lưu ý phân biệt với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đơn (như khô đậu nành, bột cá), loại sau thuộc Chương 12 hoặc các nhóm khác của Chương 23.
Mã dễ nhầm:
2309.10 - Thức ăn cho chó hoặc mèo
Thức ăn đóng gói bán lẻ chuyên dùng cho chó hoặc mèo thuộc 2309.10; thức ăn chăn nuôi khác thuộc 2309.90.
2304.00 - Khô đậu nành
Khô đậu nành là phế liệu sau khi chiết xuất dầu đậu nành, thuộc nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đơn, thuộc 2304; thức ăn phối chế thuộc 2309.
2301.20 - Bột cá
Bột cá là phế liệu chế biến cá, thuộc 2301; thức ăn thủy sản phối chế thuộc 2309.90.
1214.90 - Sản phẩm thực vật khác dùng làm thức ăn chăn nuôi
Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi từ thực vật chưa qua phối chế, như bột cỏ, thuộc 1214; thức ăn phối chế thuộc 2309.
2936.27 - Tiền hỗn hợp vitamin
Nếu là vitamin đơn và chưa phối chế thành thức ăn chăn nuôi, có thể thuộc Chương 29; nhưng tiền hỗn hợp được phối chế làm phụ gia thức ăn chăn nuôi thuộc 2309.90.
Tự kiểm tra:
✓ Đã qua phối chế chưa?
✓ Có dùng làm thức ăn chăn nuôi không?
✓ Đối tượng được cho ăn có phải chó hoặc mèo không?
✓ Có chứa nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đơn không?
✓ Bao bì có phải bán lẻ không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 230990? Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc nền tảng tra cứu bên thứ ba, nhập mã HS 230990 và nước xuất xứ để tra cứu thuế suất tối huệ quốc, thuế suất tạm thời hoặc thuế suất hiệp định. Lưu ý thuế suất sẽ được điều chỉnh, lấy công bố mới nhất làm chuẩn. Sự khác biệt chính giữa 230990 và 230910 là gì? 230910 chỉ thức ăn cho chó hoặc mèo, thường là đóng gói bán lẻ; 230990 bao gồm thức ăn chăn nuôi khác, như thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản, v.v. Nếu thức ăn cho chó mèo là đóng gói lớn (không bán lẻ), cũng có thể thuộc 230990. Phụ gia thức ăn chăn nuôi có nên phân loại vào 230990 không? Không nhất thiết. Nếu phụ gia là thành phần đơn và chưa phối chế thành thức ăn chăn nuôi, có thể thuộc Chương 29 hoặc Chương 35. Nếu là tiền hỗn hợp đã phối chế, dùng cho thức ăn chăn nuôi, thì thuộc 230990. Cần căn cứ vào thành phần và mục đích sử dụng để phán đoán. Khi khai báo 230990, hàm lượng thành phần có bắt buộc phải chi tiết không? Có. Hàm lượng thành phần là căn cứ quan trọng để phân loại, đặc biệt liên quan đến các chỉ tiêu như protein, chất béo. Nên khai báo trung thực các thành phần chính và tỷ lệ phần trăm, tránh khai báo không đúng gây chậm trễ thông quan. Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của 230990 là bao nhiêu? Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu cần tra cứu theo quy định mới nhất của Tổng cục Thuế Nhà nước, thường có thể tra cứu qua thư viện tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu hoặc tư vấn cơ quan thuế. Có thể điều chỉnh theo từng thời kỳ, đề nghị lấy công bố chính thức làm chuẩn. Nhập khẩu 230990 từ ASEAN có được hưởng thuế suất hiệp định không? Nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ của Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc-ASEAN và cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ, có thể xin áp dụng thuế suất hiệp định. Thuế suất cụ thể cần tra cứu bảng thuế suất hiệp định, và đảm bảo hàng hóa đáp ứng điều kiện vận chuyển trực tiếp, v.v. Đồ ăn vặt cho thú cưng nên phân loại vào 230910 hay 230990? Đồ ăn vặt cho thú cưng nếu dành cho chó hoặc mèo ăn, và đóng gói bán lẻ, thường thuộc 230910. Nếu là đồ ăn vặt cho động vật khác, thì thuộc 230990. Cần căn cứ vào đối tượng cho ăn và bao bì để phán đoán. Điều kiện quản lý của 230990 gồm những gì? Nhập khẩu có thể liên quan đến kiểm dịch động thực vật, giấy đăng ký nhập khẩu phụ gia thức ăn chăn nuôi, v.v. Xuất khẩu có thể cần đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu. Điều kiện quản lý cụ thể cần tra cứu bảng mã điều kiện giám sát hải quan, và tư vấn cơ quan liên quan.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 230990?
A: Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc nền tảng tra cứu bên thứ ba, nhập mã HS 230990 và nước xuất xứ để tra cứu thuế suất tối huệ quốc, thuế suất tạm thời hoặc thuế suất hiệp định. Lưu ý thuế suất sẽ được điều chỉnh, lấy công bố mới nhất làm chuẩn.
Q: Sự khác biệt chính giữa 230990 và 230910 là gì?
A: 230910 chỉ thức ăn cho chó hoặc mèo, thường là đóng gói bán lẻ; 230990 bao gồm thức ăn chăn nuôi khác, như thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản, v.v. Nếu thức ăn cho chó mèo là đóng gói lớn (không bán lẻ), cũng có thể thuộc 230990.
Q: Phụ gia thức ăn chăn nuôi có nên phân loại vào 230990 không?
A: Không nhất thiết. Nếu phụ gia là thành phần đơn và chưa phối chế thành thức ăn chăn nuôi, có thể thuộc Chương 29 hoặc Chương 35. Nếu là tiền hỗn hợp đã phối chế, dùng cho thức ăn chăn nuôi, thì thuộc 230990. Cần căn cứ vào thành phần và mục đích sử dụng để phán đoán.
Q: Khi khai báo 230990, hàm lượng thành phần có bắt buộc phải chi tiết không?
A: Có. Hàm lượng thành phần là căn cứ quan trọng để phân loại, đặc biệt liên quan đến các chỉ tiêu như protein, chất béo. Nên khai báo trung thực các thành phần chính và tỷ lệ phần trăm, tránh khai báo không đúng gây chậm trễ thông quan.
Q: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của 230990 là bao nhiêu?
A: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu cần tra cứu theo quy định mới nhất của Tổng cục Thuế Nhà nước, thường có thể tra cứu qua thư viện tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu hoặc tư vấn cơ quan thuế. Có thể điều chỉnh theo từng thời kỳ, đề nghị lấy công bố chính thức làm chuẩn.
Q: Nhập khẩu 230990 từ ASEAN có được hưởng thuế suất hiệp định không?
A: Nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ của Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc-ASEAN và cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ, có thể xin áp dụng thuế suất hiệp định. Thuế suất cụ thể cần tra cứu bảng thuế suất hiệp định, và đảm bảo hàng hóa đáp ứng điều kiện vận chuyển trực tiếp, v.v.
Q: Đồ ăn vặt cho thú cưng nên phân loại vào 230910 hay 230990?
A: Đồ ăn vặt cho thú cưng nếu dành cho chó hoặc mèo ăn, và đóng gói bán lẻ, thường thuộc 230910. Nếu là đồ ăn vặt cho động vật khác, thì thuộc 230990. Cần căn cứ vào đối tượng cho ăn và bao bì để phán đoán.
Q: Điều kiện quản lý của 230990 gồm những gì?
A: Nhập khẩu có thể liên quan đến kiểm dịch động thực vật, giấy đăng ký nhập khẩu phụ gia thức ăn chăn nuôi, v.v. Xuất khẩu có thể cần đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu. Điều kiện quản lý cụ thể cần tra cứu bảng mã điều kiện giám sát hải quan, và tư vấn cơ quan liên quan.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.