Chương 23 bao gồm phế liệu và phụ phẩm từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn chăn nuôi đã chế biến. Cụ thể bao gồm phụ phẩm từ quá trình chiết xuất dầu từ hạt có dầu hoặc quả có dầu (như khô dầu đậu nành, khô dầu lạc), phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc (như cám, tấm), phụ phẩm sản xuất tinh bột, bã củ cải đường, phụ phẩm từ quá trình lên men và chưng cất, cũng như thức ăn chăn nuôi đã chế biến. Chương này không bao gồm nông sản chưa qua chế biến và thực phẩm có thể ăn trực tiếp. Nhóm 2302 bao gồm phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc, bao gồm cám, tấm và các sản phẩm phụ khác từ chế biến ngũ cốc, nhưng chưa được ép thành viên hoặc hạt. Cụ thể bao gồm: 2302.10 cám ngô; 2302.20 tấm; 2302.30 cám lúa mì; 2302.40 cám của ngũ cốc khác; 2302.50 phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc (trừ cám). Sản phẩm thuộc nhóm này chủ yếu dùng làm thức ăn chăn nuôi, cũng có thể dùng để chiết xuất axit phytic, chất xơ thực phẩm, v.v. 2 chữ số đầu '23' đại diện cho Chương 23: Phế liệu và phụ phẩm từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn chăn nuôi đã chế biến. Chữ số thứ 3-4 '02' đại diện cho nhóm 2302: Phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc, chưa được ép thành viên. Chữ số thứ 5-6 '40' đại diện cho phân nhóm 2302.40: Cám của ngũ cốc khác, tức là cám của các loại ngũ cốc khác (như lúa mạch, yến mạch, lúa mạch đen, cao lương, v.v.) ngoài cám ngô (2302.10), tấm (2302.20), cám lúa mì (2302.30). Phân nhóm này chỉ bao gồm cám, không bao gồm các phụ phẩm xay xát ngũ cốc khác (thuộc 2302.50). Mặt hàng này là cám của ngũ cốc khác, như cám lúa mạch, cám yến mạch, v.v., thuộc phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc và chưa được ép thành viên, do đó được phân loại vào 2302.40. Nếu là cám lúa mì thì thuộc 2302.30, tấm thuộc 2302.20, cám ngô thuộc 2302.10; nếu là phụ phẩm xay xát ngũ cốc khác (không phải cám) thì thuộc 2302.50. Nếu đã được ép thành viên thì thuộc 2302.90.
Chương
Chương 23 bao gồm phế liệu và phụ phẩm từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn chăn nuôi đã chế biến. Cụ thể bao gồm phụ phẩm từ quá trình chiết xuất dầu từ hạt có dầu hoặc quả có dầu (như khô dầu đậu nành, khô dầu lạc), phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc (như cám, tấm), phụ phẩm sản xuất tinh bột, bã củ cải đường, phụ phẩm từ quá trình lên men và chưng cất, cũng như thức ăn chăn nuôi đã chế biến. Chương này không bao gồm nông sản chưa qua chế biến và thực phẩm có thể ăn trực tiếp.
Nhóm
Nhóm 2302 bao gồm phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc, bao gồm cám, tấm và các sản phẩm phụ khác từ chế biến ngũ cốc, nhưng chưa được ép thành viên hoặc hạt. Cụ thể bao gồm: 2302.10 cám ngô; 2302.20 tấm; 2302.30 cám lúa mì; 2302.40 cám của ngũ cốc khác; 2302.50 phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc (trừ cám). Sản phẩm thuộc nhóm này chủ yếu dùng làm thức ăn chăn nuôi, cũng có thể dùng để chiết xuất axit phytic, chất xơ thực phẩm, v.v.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu '23' đại diện cho Chương 23: Phế liệu và phụ phẩm từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn chăn nuôi đã chế biến. Chữ số thứ 3-4 '02' đại diện cho nhóm 2302: Phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc, chưa được ép thành viên. Chữ số thứ 5-6 '40' đại diện cho phân nhóm 2302.40: Cám của ngũ cốc khác, tức là cám của các loại ngũ cốc khác (như lúa mạch, yến mạch, lúa mạch đen, cao lương, v.v.) ngoài cám ngô (2302.10), tấm (2302.20), cám lúa mì (2302.30). Phân nhóm này chỉ bao gồm cám, không bao gồm các phụ phẩm xay xát ngũ cốc khác (thuộc 2302.50).
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là cám của ngũ cốc khác, như cám lúa mạch, cám yến mạch, v.v., thuộc phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc và chưa được ép thành viên, do đó được phân loại vào 2302.40. Nếu là cám lúa mì thì thuộc 2302.30, tấm thuộc 2302.20, cám ngô thuộc 2302.10; nếu là phụ phẩm xay xát ngũ cốc khác (không phải cám) thì thuộc 2302.50. Nếu đã được ép thành viên thì thuộc 2302.90.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, cần ghi rõ là cám của loại ngũ cốc nào, như cám lúa mạch, cám yến mạch, v.v. Thành phần hàm lượng: Khai báo thành phần chính và hàm lượng, như xơ thô, protein, độ ẩm, tro, v.v., để xác nhận có phù hợp với tiêu chuẩn dùng làm thức ăn chăn nuôi hay không. Phương pháp chế biến: Mô tả phương thức chế biến, như nghiền, sàng, loại bỏ tạp chất, v.v., có qua xử lý tạo viên hoặc ép thành viên hay không. Mục đích sử dụng: Khai báo mục đích sử dụng chính, như thức ăn chăn nuôi, chiết xuất chất xơ thực phẩm, axit phytic, v.v. Loại nhãn hiệu: Khai báo loại nhãn hiệu, như không có nhãn hiệu, nhãn hiệu trong nước, nhãn hiệu nước ngoài, v.v. Quy cách đóng gói: Khai báo phương thức đóng gói và quy cách, như đóng rời, đóng bao, trọng lượng mỗi bao, v.v. Xuất xứ: Khai báo quốc gia (khu vực) xuất xứ, để xác định thuế suất ưu đãi áp dụng và biện pháp quản lý thương mại. Tên hàng: Cám lúa mạch; Thành phần hàm lượng: Xơ thô 18%, protein 12%, độ ẩm 10%, tro 5%; Phương pháp chế biến: Nghiền sàng, chưa tạo viên; Mục đích sử dụng: Thức ăn chăn nuôi; Loại nhãn hiệu: Không có nhãn hiệu; Quy cách đóng gói: Đóng rời; Xuất xứ: Úc. Không ghi rõ loại ngũ cốc, dẫn đến không thể phân biệt phân nhóm cụ thể. Khai báo sản phẩm đã tạo viên như chưa tạo viên, phải thuộc 2302.90. Phân loại nhầm phụ phẩm xay xát ngũ cốc khác (không phải cám) vào 2302.40, thực tế phải thuộc 2302.50. Bỏ qua kiểm nghiệm thành phần, không thể chứng minh phù hợp với tiêu chuẩn thức ăn chăn nuôi.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, cần ghi rõ là cám của loại ngũ cốc nào, như cám lúa mạch, cám yến mạch, v.v.
⚠️ Chỉ khai báo 'cám' mà không ghi rõ loại ngũ cốc, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Thành phần hàm lượng
Khai báo thành phần chính và hàm lượng, như xơ thô, protein, độ ẩm, tro, v.v., để xác nhận có phù hợp với tiêu chuẩn dùng làm thức ăn chăn nuôi hay không.
⚠️ Không cung cấp báo cáo kiểm nghiệm thành phần, chỉ ghi chung chung 'cám ngũ cốc tự nhiên'.
Phương pháp chế biến
Mô tả phương thức chế biến, như nghiền, sàng, loại bỏ tạp chất, v.v., có qua xử lý tạo viên hoặc ép thành viên hay không.
⚠️ Khai báo sản phẩm đã tạo viên như chưa tạo viên, dẫn đến phân loại sai.
Mục đích sử dụng
Khai báo mục đích sử dụng chính, như thức ăn chăn nuôi, chiết xuất chất xơ thực phẩm, axit phytic, v.v.
⚠️ Ghi mục đích sử dụng là 'ăn được' nhưng thực tế là thức ăn chăn nuôi, có thể gây vấn đề kiểm dịch.
Loại nhãn hiệu
Khai báo loại nhãn hiệu, như không có nhãn hiệu, nhãn hiệu trong nước, nhãn hiệu nước ngoài, v.v.
⚠️ Bỏ qua khai báo nhãn hiệu, ảnh hưởng đến thống kê hải quan và kiểm tra sở hữu trí tuệ.
Quy cách đóng gói
Khai báo phương thức đóng gói và quy cách, như đóng rời, đóng bao, trọng lượng mỗi bao, v.v.
⚠️ Quy cách đóng gói không cụ thể, như chỉ ghi 'đóng bao' mà không ghi trọng lượng.
Xuất xứ
Khai báo quốc gia (khu vực) xuất xứ, để xác định thuế suất ưu đãi áp dụng và biện pháp quản lý thương mại.
⚠️ Khai báo xuất xứ không trung thực, như báo nhầm quốc gia nhập khẩu thành quốc gia xuất xứ.
Ví dụ: Tên hàng: Cám lúa mạch; Thành phần hàm lượng: Xơ thô 18%, protein 12%, độ ẩm 10%, tro 5%; Phương pháp chế biến: Nghiền sàng, chưa tạo viên; Mục đích sử dụng: Thức ăn chăn nuôi; Loại nhãn hiệu: Không có nhãn hiệu; Quy cách đóng gói: Đóng rời; Xuất xứ: Úc.
Lỗi thường gặp:
Không ghi rõ loại ngũ cốc, dẫn đến không thể phân biệt phân nhóm cụ thể.
Khai báo sản phẩm đã tạo viên như chưa tạo viên, phải thuộc 2302.90.
Phân loại nhầm phụ phẩm xay xát ngũ cốc khác (không phải cám) vào 2302.40, thực tế phải thuộc 2302.50.
Bỏ qua kiểm nghiệm thành phần, không thể chứng minh phù hợp với tiêu chuẩn thức ăn chăn nuôi.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính: 1) Sản phẩm phải thuộc phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc; 2) Phải là cám, tức là vỏ ngoài của hạt ngũ cốc, không phải phụ phẩm khác; 3) Loại ngũ cốc phải là ngũ cốc khác ngoài ngô, gạo, lúa mì, như lúa mạch, yến mạch, lúa mạch đen, cao lương, v.v.; 4) Chưa được ép thành viên. Nếu thỏa mãn các điều kiện trên, phân loại vào 2302.40. Nếu là cám hỗn hợp ngũ cốc, cần phân loại theo loại ngũ cốc chính, nếu không thể phân biệt thì phân loại vào 2302.90. 2302.30 Cám lúa mì: Cám lúa mì chỉ cám từ xay xát lúa mì, còn 2302.40 là cám của ngũ cốc khác, như lúa mạch, yến mạch, v.v. 2302.50 Phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc: 2302.50 bao gồm các phụ phẩm khác ngoài cám, như bột mịn từ xay xát ngũ cốc, sản phẩm dưới sàng, v.v., còn 2302.40 chỉ cám. 2302.90 Phụ phẩm và phế liệu khác từ ngành xay xát ngũ cốc: 2302.90 bao gồm cám đã ép thành viên và các phụ phẩm khác chưa được liệt kê, còn 2302.40 là cám chưa tạo viên. 2303.10 Phụ phẩm sản xuất tinh bột: 2303.10 là phụ phẩm từ sản xuất tinh bột, như bột gluten ngô, còn 2302.40 là cám từ xay xát ngũ cốc. 2304.00 Khô dầu đậu nành: 2304.00 là phụ phẩm sau khi chiết xuất dầu đậu nành, còn 2302.40 là phụ phẩm xay xát ngũ cốc, nguồn gốc và thành phần khác nhau. Xác nhận loại ngũ cốc có phải không phải lúa mì, ngô, gạo. Xác nhận sản phẩm là cám chứ không phải phụ phẩm khác. Xác nhận có qua xử lý tạo viên hoặc ép thành viên hay không. Kiểm tra thành phần hàm lượng có phù hợp với tiêu chuẩn thức ăn chăn nuôi. Xác nhận xuất xứ và nhãn hiệu khai báo không sai.
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính: 1) Sản phẩm phải thuộc phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc; 2) Phải là cám, tức là vỏ ngoài của hạt ngũ cốc, không phải phụ phẩm khác; 3) Loại ngũ cốc phải là ngũ cốc khác ngoài ngô, gạo, lúa mì, như lúa mạch, yến mạch, lúa mạch đen, cao lương, v.v.; 4) Chưa được ép thành viên. Nếu thỏa mãn các điều kiện trên, phân loại vào 2302.40. Nếu là cám hỗn hợp ngũ cốc, cần phân loại theo loại ngũ cốc chính, nếu không thể phân biệt thì phân loại vào 2302.90.
Mã dễ nhầm:
2302.30 - Cám lúa mì
Cám lúa mì chỉ cám từ xay xát lúa mì, còn 2302.40 là cám của ngũ cốc khác, như lúa mạch, yến mạch, v.v.
2302.50 - Phụ phẩm từ ngành xay xát ngũ cốc
2302.50 bao gồm các phụ phẩm khác ngoài cám, như bột mịn từ xay xát ngũ cốc, sản phẩm dưới sàng, v.v., còn 2302.40 chỉ cám.
2302.90 - Phụ phẩm và phế liệu khác từ ngành xay xát ngũ cốc
2302.90 bao gồm cám đã ép thành viên và các phụ phẩm khác chưa được liệt kê, còn 2302.40 là cám chưa tạo viên.
2303.10 - Phụ phẩm sản xuất tinh bột
2303.10 là phụ phẩm từ sản xuất tinh bột, như bột gluten ngô, còn 2302.40 là cám từ xay xát ngũ cốc.
2304.00 - Khô dầu đậu nành
2304.00 là phụ phẩm sau khi chiết xuất dầu đậu nành, còn 2302.40 là phụ phẩm xay xát ngũ cốc, nguồn gốc và thành phần khác nhau.
Tự kiểm tra:
✓ Xác nhận loại ngũ cốc có phải không phải lúa mì, ngô, gạo.
✓ Xác nhận sản phẩm là cám chứ không phải phụ phẩm khác.
✓ Xác nhận có qua xử lý tạo viên hoặc ép thành viên hay không.
✓ Kiểm tra thành phần hàm lượng có phù hợp với tiêu chuẩn thức ăn chăn nuôi.
✓ Xác nhận xuất xứ và nhãn hiệu khai báo không sai.
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 2302.40? Có thể tra cứu qua trang web của Tổng cục Hải quan hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia Trung Quốc, nhập mã HS 230240, chọn quốc gia xuất xứ, hệ thống sẽ hiển thị thuế suất tối huệ quốc, thuế suất ưu đãi, v.v. Lưu ý thuế suất sẽ thay đổi theo chính sách, nên tham khảo công bố mới nhất. Cám lúa mạch và cám yến mạch đều thuộc 2302.40? Đúng, cám lúa mạch, cám yến mạch, cám lúa mạch đen, cám cao lương, v.v. là cám của ngũ cốc không phải lúa mì, ngô, gạo đều thuộc 2302.40. Tuy nhiên, nếu là cám hỗn hợp ngũ cốc, cần phân loại theo thành phần chính, nếu không thể phân biệt thì thuộc 2302.90. Làm thế nào phân biệt 2302.40 và 2302.50? 2302.40 đặc biệt chỉ cám ngũ cốc, tức là vỏ ngoài của hạt ngũ cốc; 2302.50 là phụ phẩm khác từ ngành xay xát ngũ cốc, như bột mịn từ quá trình xay xát, sản phẩm dưới sàng, v.v. Nếu sản phẩm chủ yếu là cám, thuộc 2302.40; nếu là phụ phẩm khác, thuộc 2302.50. Cám ngũ cốc đã tạo viên thuộc mã nào? Cám ngũ cốc đã tạo viên thuộc 2302.90, vì 2302.40 yêu cầu chưa được ép thành viên. Quá trình tạo viên thay đổi hình dạng vật lý của sản phẩm, do đó phân loại khác. Khai báo 2302.40 cần cung cấp những chứng từ nào? Thường cần hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, báo cáo kiểm nghiệm thành phần, giấy phép sản xuất thức ăn chăn nuôi hoặc giấy đăng ký nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, v.v. Cụ thể theo yêu cầu hải quan, nên tham khảo ý kiến đại lý khai báo trước. Điều kiện quản lý của 2302.40 là gì? Nhập khẩu 2302.40 có thể liên quan đến phê duyệt kiểm dịch động thực vật, cần làm 'Giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh', và phù hợp với tiêu chuẩn an toàn thức ăn chăn nuôi. Một số quốc gia có thể cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Bán cám ngũ cốc qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần lưu ý gì? Bán cám ngũ cốc qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần lưu ý sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn thức ăn chăn nuôi hoặc thực phẩm Trung Quốc hay không, nếu bán làm thực phẩm cần có giấy phép kinh doanh thực phẩm, nếu làm thức ăn chăn nuôi cần tuân thủ quy định thức ăn chăn nuôi. Đồng thời cần khai báo mã HS chính xác, tránh chậm thông quan do phân loại sai. Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu của 2302.40 là bao nhiêu? Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu sẽ thay đổi theo chính sách quốc gia, có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Thuế hoặc hệ thống tra cứu hoàn thuế xuất khẩu để biết thuế suất mới nhất. Thông thường thuế suất hoàn thuế xuất khẩu nông sản thấp, nên tham khảo công bố chính thức.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 2302.40?
A: Có thể tra cứu qua trang web của Tổng cục Hải quan hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia Trung Quốc, nhập mã HS 230240, chọn quốc gia xuất xứ, hệ thống sẽ hiển thị thuế suất tối huệ quốc, thuế suất ưu đãi, v.v. Lưu ý thuế suất sẽ thay đổi theo chính sách, nên tham khảo công bố mới nhất.
Q: Cám lúa mạch và cám yến mạch đều thuộc 2302.40?
A: Đúng, cám lúa mạch, cám yến mạch, cám lúa mạch đen, cám cao lương, v.v. là cám của ngũ cốc không phải lúa mì, ngô, gạo đều thuộc 2302.40. Tuy nhiên, nếu là cám hỗn hợp ngũ cốc, cần phân loại theo thành phần chính, nếu không thể phân biệt thì thuộc 2302.90.
Q: Làm thế nào phân biệt 2302.40 và 2302.50?
A: 2302.40 đặc biệt chỉ cám ngũ cốc, tức là vỏ ngoài của hạt ngũ cốc; 2302.50 là phụ phẩm khác từ ngành xay xát ngũ cốc, như bột mịn từ quá trình xay xát, sản phẩm dưới sàng, v.v. Nếu sản phẩm chủ yếu là cám, thuộc 2302.40; nếu là phụ phẩm khác, thuộc 2302.50.
Q: Cám ngũ cốc đã tạo viên thuộc mã nào?
A: Cám ngũ cốc đã tạo viên thuộc 2302.90, vì 2302.40 yêu cầu chưa được ép thành viên. Quá trình tạo viên thay đổi hình dạng vật lý của sản phẩm, do đó phân loại khác.
Q: Khai báo 2302.40 cần cung cấp những chứng từ nào?
A: Thường cần hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, báo cáo kiểm nghiệm thành phần, giấy phép sản xuất thức ăn chăn nuôi hoặc giấy đăng ký nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, v.v. Cụ thể theo yêu cầu hải quan, nên tham khảo ý kiến đại lý khai báo trước.
Q: Điều kiện quản lý của 2302.40 là gì?
A: Nhập khẩu 2302.40 có thể liên quan đến phê duyệt kiểm dịch động thực vật, cần làm 'Giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh', và phù hợp với tiêu chuẩn an toàn thức ăn chăn nuôi. Một số quốc gia có thể cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
Q: Bán cám ngũ cốc qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần lưu ý gì?
A: Bán cám ngũ cốc qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần lưu ý sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn thức ăn chăn nuôi hoặc thực phẩm Trung Quốc hay không, nếu bán làm thực phẩm cần có giấy phép kinh doanh thực phẩm, nếu làm thức ăn chăn nuôi cần tuân thủ quy định thức ăn chăn nuôi. Đồng thời cần khai báo mã HS chính xác, tránh chậm thông quan do phân loại sai.
Q: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu của 2302.40 là bao nhiêu?
A: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu sẽ thay đổi theo chính sách quốc gia, có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Thuế hoặc hệ thống tra cứu hoàn thuế xuất khẩu để biết thuế suất mới nhất. Thông thường thuế suất hoàn thuế xuất khẩu nông sản thấp, nên tham khảo công bố chính thức.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.