Mã HS: 230120
Bột cá
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 23 bao gồm các loại bã và phế liệu từ công nghiệp thực phẩm, thức ăn chăn nuôi đã chế biến. Chương này bao gồm bã dầu từ hạt có dầu, bã đậu tương và các loại bã thực vật khác, cũng như nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật như bột cá, bột thịt xương. Những mặt hàng này chủ yếu là sản phẩm phụ từ chế biến thực phẩm hoặc chiết xuất dầu, dùng để nuôi động vật, không dùng trực tiếp cho người. Chương này phân biệt rõ ràng với Chương 12 (hạt có dầu) và Chương 2 (thịt và phụ phẩm ăn được), cốt lõi là mức độ chế biến và mục đích sử dụng.
Nhóm
Nhóm 2301 bao gồm bột mịn, bột thô và viên từ thịt, phụ phẩm, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật không xương sống thủy sinh khác, dùng làm thức ăn chăn nuôi, cũng như tóp mỡ. Cụ thể bao gồm bột thịt, bột thịt xương, bột cá, bột giáp xác, v.v. Những sản phẩm này thường được sản xuất qua quá trình sấy khô, nghiền, không thích hợp cho người ăn, chỉ dùng làm thức ăn chăn nuôi.
Phân tích từng chữ số
Hai chữ số đầu 23: đại diện Chương 23, tức bã và phế liệu từ công nghiệp thực phẩm, thức ăn chăn nuôi đã chế biến. Chữ số 3-4 là 01: đại diện nhóm 2301, tức bột mịn, bột thô và viên dùng làm thức ăn chăn nuôi. Chữ số 5-6 là 20: đại diện phân nhóm 230120, đặc biệt chỉ bột cá. Mã đầy đủ 230120 biểu thị bột cá, tức bột dùng làm thức ăn chăn nuôi được chế biến từ cá hoặc động vật không xương sống thủy sinh.
Căn cứ phân loại
Bột cá được phân loại vào 230120 vì là bột dùng làm thức ăn chăn nuôi được sản xuất từ cá đã qua chế biến, phù hợp với mô tả của nhóm 2301. Khác với Chương 2 (thịt và phụ phẩm ăn được), bột cá đã qua sấy khô và nghiền, không dùng cho người; khác với Chương 12 (hạt có dầu), bột cá là nguyên liệu động vật. Do đó, dựa trên phương pháp chế biến và mục đích sử dụng, được phân loại đúng vào 230120.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên hàng hóa khai báo, nên ghi tên tiếng Trung chuẩn, ví dụ "bột cá".
⚠️ Ghi sai thành "bột xương cá" hoặc "bột cá thức ăn chăn nuôi", gây tranh cãi phân loại.
Loại thương hiệu
Ghi tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, không có thương hiệu ghi "không".
⚠️ Ghi sai tên nhà buôn là thương hiệu.
Hàm lượng thành phần
Khai báo thành phần chính và hàm lượng, như tỷ lệ phần trăm protein, chất béo, độ ẩm.
⚠️ Chỉ ghi "bột cá" không liệt kê thành phần cụ thể, hoặc thiếu độ ẩm.
Nguồn nguyên liệu
Nêu rõ loại cá nguyên liệu, như cá cơm, cá mòi.
⚠️ Ghi chung chung "cá", không cụ thể đến loài.
Phương pháp chế biến
Mô tả ngắn gọn quy trình chế biến, như hấp, ép, sấy khô, nghiền.
⚠️ Ghi sai "lên men" hoặc "thủy phân enzyme", không phù hợp với quy trình thực tế.
Quy cách đóng gói
Ghi phương thức đóng gói và trọng lượng mỗi kiện, như bao 50kg.
⚠️ Thiếu trọng lượng tịnh hoặc trọng lượng cả bì.
Mục đích sử dụng
Khai báo mục đích, như "dùng làm thức ăn chăn nuôi".
⚠️ Ghi "ăn được" hoặc "dùng công nghiệp", gây phân loại sai.
Ví dụ:
Tên hàng: bột cá; Loại thương hiệu: không; Hàm lượng thành phần: protein ≥65%, chất béo ≤10%, độ ẩm ≤10%; Nguồn nguyên liệu: cá cơm; Phương pháp chế biến: hấp, ép, sấy khô, nghiền; Quy cách đóng gói: bao dệt, 50kg/bao; Mục đích sử dụng: dùng làm thức ăn chăn nuôi.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là thuộc tính hàng hóa: bột cá là dạng bột được làm từ cá qua hấp, ép, sấy khô, nghiền, chuyên dùng làm thức ăn chăn nuôi. Theo quy tắc chung phân loại HS, nhóm 2301 bao gồm rõ ràng bột cá. Cần phân biệt với Chương 2 (thịt và phụ phẩm ăn được), loại sau dùng cho người; phân biệt với Chương 12 (hạt có dầu), loại sau là thực vật. Đồng thời, cần xác nhận có thêm chất khác không, nếu có thể phân loại vào 2309 (chế phẩm).
Mã dễ nhầm:
230110 - Bột thịt, bột thịt xương
Nguyên liệu là động vật có vú, không phải cá; thành phần và mục đích tương tự, nhưng nguồn gốc khác.
230990 - Chế phẩm thức ăn chăn nuôi khác
Bột cá là nguyên liệu đơn, nếu trộn thành phần khác thì phân loại vào 230990.
030510 - Bột cá dùng cho người
Dùng cho người, qua chế biến tinh, phù hợp tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm.
121190 - Sản phẩm thực vật khác
Nguyên liệu thực vật, như bột rong biển, khác với bột cá động vật.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Mã HS của bột cá là gì?
A: Mã HS của bột cá là 230120. Hai chữ số đầu 23 đại diện Chương 23, 01 đại diện nhóm, 20 đại diện phân nhóm. Mã này áp dụng cho bột cá dùng làm thức ăn chăn nuôi.
Q: Làm thế nào phân biệt bột cá và bột thịt xương?
A: Nguyên liệu bột cá là cá, nguyên liệu bột thịt xương là động vật có vú. Hai mã HS khác nhau: bột cá là 230120, bột thịt xương là 230110. Khi khai báo cần cung cấp chứng minh nguồn nguyên liệu.
Q: Nhập khẩu bột cá cần yếu tố khai báo nào?
A: Cần khai báo tên hàng, loại thương hiệu, hàm lượng thành phần, nguồn nguyên liệu, phương pháp chế biến, quy cách đóng gói, mục đích sử dụng. Hàm lượng thành phần nên liệt kê chi tiết protein, chất béo, độ ẩm.
Q: Bột cá có thể phân loại vào 0305 không?
A: 0305 là bột cá dùng cho người, còn 230120 là dùng làm thức ăn chăn nuôi. Nếu bột cá phù hợp tiêu chuẩn người ăn, phân loại vào 0305; nếu không, phân loại vào 230120.
Q: Làm thế nào tra cứu thuế suất bột cá?
A: Thuế suất cần tra cứu theo biểu thuế hải quan mới nhất. Có thể tra cứu thuế nhập khẩu, thuế VAT của 230120 qua website Tổng cục Hải quan hoặc hệ thống khai báo.
Q: Lỗi thường gặp khi khai báo bột cá là gì?
A: Lỗi thường gặp gồm: khai báo hàm lượng thành phần không trung thực, nguồn nguyên liệu mơ hồ, ghi sai phương pháp chế biến, sai mục đích sử dụng. Cần đảm bảo thông tin khai báo phù hợp thực tế.
Q: Bột cá có cần xử lý phê duyệt kiểm dịch không?
A: Có, bột cá thuộc thức ăn chăn nuôi nguồn gốc động vật, nhập khẩu cần xử lý giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh, và phù hợp yêu cầu kiểm dịch của nước xuất khẩu và nước ta.
Q: Mã HS bột cá và dầu cá khác nhau thế nào?
A: Bột cá là 230120, dầu cá thường phân loại vào 1504. Dầu cá là chất béo, bột cá là thức ăn dạng bột, chế biến và mục đích khác nhau.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.