Mã HS: 120721
Hạt bông
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 12 bao gồm hạt và quả có dầu, hạt và quả linh tinh, thực vật dùng cho công nghiệp hoặc y học, rơm, rạ và thức ăn gia súc. Hàng hóa trong chương này chủ yếu là nông sản thô, bao gồm đậu tương, lạc, hạt bông, hạt cải dầu và các cây có dầu khác, cũng như hạt giống để trồng, hoa bia, tảo, v.v. Đặc điểm chính là chưa qua chế biến sâu, giữ nguyên trạng thái tự nhiên hoặc chỉ qua xử lý đơn giản như làm sạch, nghiền vỡ.
Nhóm
Nhóm 1207 bao gồm các loại hạt và quả có dầu khác, bao gồm hạt bông, hạt thầu dầu, hạt vừng, hạt cải, hạt rum, hạt dưa, v.v. Những hạt này chủ yếu dùng để ép dầu hoặc cho mục đích công nghiệp, nhưng không phải tất cả hạt có dầu đều thuộc nhóm này, ví dụ đậu tương thuộc 1201, lạc thuộc 1202, hạt cải dầu thuộc 1205. 1207 là nhóm bao trùm, bao gồm các loại hạt có dầu chưa được liệt kê cụ thể.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 12 = Chương 12 (hạt và quả có dầu, v.v.); chữ số thứ 3-4 là 07 = nhóm 1207 (hạt và quả có dầu khác); chữ số thứ 5-6 là 21 = phân nhóm 120721 (hạt bông), chỉ loại cụ thể. 120721 được chia nhỏ hơn thành 12072100 (hạt bông dùng làm giống) và 12072900 (hạt bông khác). Tuy nhiên, theo quy tắc mã HS, 120721 bản thân đã là hạt bông, bất kể có dùng làm giống hay không, cần kết hợp với phân nhóm trong nước để xác định. Trong biểu thuế Trung Quốc, 12072100 là hạt bông dùng làm giống, 12072900 là hạt bông khác.
Căn cứ phân loại
Hạt bông thuộc loại hạt có dầu, chủ yếu dùng để ép dầu hoặc trồng trọt, phù hợp với mô tả của nhóm 1207. Nó không thuộc 1201 (đậu tương), 1202 (lạc), 1205 (hạt cải dầu) và các nhóm được liệt kê cụ thể khác, cũng không thuộc Chương 10 về ngũ cốc, vì hạt bông không phải là ngũ cốc. Khác với 120799 (hạt có dầu khác) ở chỗ hạt bông có phân nhóm cụ thể 120721, được ưu tiên phân loại.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên ghi rõ là hạt bông và nêu rõ có dùng làm giống hay không.
⚠️ Chỉ ghi 'hạt bông' mà không phân biệt dùng làm giống hay không dùng làm giống.
Có dùng làm giống không
Nêu rõ có dùng để trồng trọt hay không, hạt bông dùng làm giống thuộc 12072100, loại khác thuộc 12072900.
⚠️ Khai báo sai hạt bông dùng để ép dầu là dùng làm giống.
Mức độ chế biến
Mô tả có qua nghiền vỡ, bóc vỏ, xử lý nhiệt hay không, chưa qua chế biến hoặc làm sạch đơn giản không ảnh hưởng đến phân loại.
⚠️ Khai báo sai nhân hạt bông đã bóc vỏ là hạt bông.
Thành phần hàm lượng
Thành phần chính như hàm lượng dầu, protein, độ ẩm, v.v., dùng để xác nhận chất lượng.
⚠️ Không cung cấp hàm lượng dầu dẫn đến bị kiểm tra chất vấn.
Xuất xứ
Quốc gia hoặc khu vực xuất xứ, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại.
⚠️ Khai báo xuất xứ không trung thực hoặc mơ hồ.
Quy cách đóng gói
Phương thức đóng gói và trọng lượng mỗi kiện, như đóng rời, đóng bao, mỗi bao 50 kg.
⚠️ Mô tả đóng gói không rõ ràng, ảnh hưởng đến kiểm tra.
Mục đích sử dụng
Mục đích cụ thể như ép dầu, thức ăn gia súc, trồng trọt, v.v.
⚠️ Ghi mục đích chung chung là 'dùng cho công nghiệp'.
Ví dụ:
Ví dụ khai báo tờ khai hải quan: Tên hàng: Hạt bông (không dùng làm giống) Mã HS: 12072900 Có dùng làm giống không: Không Mức độ chế biến: Chưa qua chế biến, chỉ làm sạch Thành phần hàm lượng: Hàm lượng dầu 18%, độ ẩm 10%, tạp chất 2% Xuất xứ: Hoa Kỳ Quy cách đóng gói: Đóng rời, mỗi bao 50 kg Mục đích sử dụng: Dùng để ép dầu Số lượng: 100 tấn Đơn giá: 500 USD/tấn Tổng giá: 50000 USD
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi: Hạt bông thuộc loại hạt có dầu, chưa được liệt kê cụ thể trong nhóm khác, do đó thuộc 1207. Tùy theo có dùng làm giống hay không, phân loại vào 12072100 hoặc 12072900. Nếu qua chế biến như bóc vỏ, nghiền vỡ, có thể thuộc 1208 (bột và viên từ hạt có dầu) hoặc 1209 (hạt giống để trồng). Đồng thời cần lưu ý Chương 10 về ngũ cốc không bao gồm hạt bông.
Mã dễ nhầm:
12072900 - Hạt bông khác
Khác với 12072100 ở chỗ có dùng làm giống hay không, dùng làm giống thuộc 12072100, không dùng làm giống thuộc 12072900.
120799 - Hạt và quả có dầu khác
120799 là phân nhóm bao trùm, hạt bông đã có phân nhóm cụ thể 120721, không thuộc 120799.
1208 - Bột và viên từ hạt có dầu
Hạt bông sau khi bóc vỏ, nghiền vỡ, xay thành bột thuộc 1208, không thuộc 1207.
1209 - Hạt giống, quả và bào tử để trồng
Hạt bông dùng làm giống nếu đáp ứng tiêu chuẩn giống có thể thuộc 1209, nhưng HS quy định rõ hạt bông dùng làm giống thuộc 120721.
2306 - Khô dầu và phế liệu ép dầu khác
Phế liệu sau ép dầu hạt bông thuộc 2306, không thuộc 1207.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Mã HS của hạt bông là 120721 hay 120729?
A: 120721 là hạt bông dùng làm giống, 120729 là hạt bông khác. Nếu hạt bông dùng để trồng, thuộc 12072100; nếu dùng để ép dầu hoặc làm thức ăn gia súc, thuộc 12072900. Cần khai báo theo mục đích sử dụng thực tế.
Q: Mã HS của hạt bông và nhân hạt bông khác nhau thế nào?
A: Hạt bông (chưa bóc vỏ) thuộc 1207, cụ thể là 120721 hoặc 120729; nhân hạt bông (sau khi bóc vỏ) nếu chưa qua chế biến thêm vẫn có thể thuộc 1207, nhưng nếu xay thành bột hoặc làm thành viên thì thuộc 1208.
Q: Nhập khẩu hạt bông cần điều kiện quản lý gì?
A: Nhập khẩu hạt bông có thể liên quan đến giấy phép kiểm dịch động thực vật, chứng nhận biến đổi gen, v.v., tùy thuộc vào xuất xứ và mục đích sử dụng. Nên tra cứu thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan.
Q: Thuế suất hạt bông tra cứu như thế nào?
A: Có thể tra cứu trong 'Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa' hoặc trang web Tổng cục Hải quan, xác định thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định, v.v. dựa trên mã HS và xuất xứ. Thuế suất có thể thay đổi, lấy bản mới nhất làm chuẩn.
Q: Phế liệu sau ép dầu hạt bông phân loại thế nào?
A: Phế liệu sau ép dầu hạt bông (khô dầu hạt bông) thuộc 2306, cụ thể là 23061000 (khô dầu hạt bông).
Q: Hạt bông có phải là sản phẩm biến đổi gen không?
A: Một số hạt bông là giống biến đổi gen, khi nhập khẩu cần cung cấp chứng nhận an toàn biến đổi gen hoặc nhãn. Thực hiện cụ thể theo 'Quy định quản lý an toàn sinh học biến đổi gen nông nghiệp'.
Q: Các yếu tố khai báo hạt bông gồm những gì?
A: Chủ yếu bao gồm tên hàng, có dùng làm giống không, mức độ chế biến, thành phần hàm lượng, xuất xứ, quy cách đóng gói, mục đích sử dụng, v.v. Yêu cầu chi tiết có thể tham khảo quy định khai báo hải quan.
Q: Sự khác biệt mã HS giữa hạt bông và xơ bông ngắn?
A: Xơ bông ngắn thuộc 1404 (sản phẩm thực vật khác), còn hạt bông thuộc 1207. Hai loại có cùng nguồn gốc nhưng hình thái và mục đích sử dụng khác nhau.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.