Chương 10 bao gồm ngũ cốc, bao gồm lúa mì, lúa mạch đen, lúa mạch, yến mạch, ngô, gạo, cao lương, kiều mạch, kê, diêm mạch, v.v. Ngũ cốc trong chương này chủ yếu là hạt chưa qua chế biến, dù đã bóc vỏ hay chưa, nhưng sau khi xay xát, tinh chế thường được phân loại vào Chương 11. Đây là chương phân loại cơ bản cho hàng hóa ngũ cốc trong thương mại quốc tế, liên quan đến các lĩnh vực nhạy cảm như hạn ngạch thuế quan, kiểm dịch, quy tắc xuất xứ. Nhóm 1008 bao gồm các loại ngũ cốc khác ngoài lúa mì, lúa mạch đen, lúa mạch, yến mạch, ngô, gạo, cao lương, kê, diêm mạch, cụ thể bao gồm kiều mạch, kê (hạt kê), diêm mạch, lúa mì đen, v.v. Ngũ cốc thuộc nhóm này thường là hạt chưa bóc vỏ hoặc chỉ mới bóc vỏ, dùng để ăn, làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm giống. Kiều mạch tuy không thuộc họ hòa thảo nhưng trong HS được phân loại như ngũ cốc. 2 chữ số đầu '10' đại diện cho Chương 10 (Ngũ cốc). Chữ số thứ 3-4 '08' đại diện cho nhóm 1008 (Ngũ cốc khác). Chữ số thứ 5-6 '10' đại diện cho phân nhóm 1008.10, chỉ kiều mạch. Mã đầy đủ 100810 tức là 'Kiều mạch', chỉ hạt kiều mạch chưa bóc vỏ hoặc đã bóc vỏ, dù dùng để gieo trồng hay không. Nếu đã xay xát, làm thành bột thì thuộc Chương 11. Kiều mạch thuộc ngũ cốc không phải họ hòa thảo, nhưng vì hạt được dùng làm lương thực thương mại, HS xếp vào Chương 10 ngũ cốc khác. Cùng với các phân nhóm 1008.20 (kê), 1008.30 (diêm mạch), v.v., khác biệt ở giống thực vật. Nếu kiều mạch đã bóc vỏ nhưng chưa chế biến thêm, vẫn thuộc 100810; nếu làm thành bột kiều mạch thì thuộc 1102.90.
Chương
Chương 10 bao gồm ngũ cốc, bao gồm lúa mì, lúa mạch đen, lúa mạch, yến mạch, ngô, gạo, cao lương, kiều mạch, kê, diêm mạch, v.v. Ngũ cốc trong chương này chủ yếu là hạt chưa qua chế biến, dù đã bóc vỏ hay chưa, nhưng sau khi xay xát, tinh chế thường được phân loại vào Chương 11. Đây là chương phân loại cơ bản cho hàng hóa ngũ cốc trong thương mại quốc tế, liên quan đến các lĩnh vực nhạy cảm như hạn ngạch thuế quan, kiểm dịch, quy tắc xuất xứ.
Nhóm
Nhóm 1008 bao gồm các loại ngũ cốc khác ngoài lúa mì, lúa mạch đen, lúa mạch, yến mạch, ngô, gạo, cao lương, kê, diêm mạch, cụ thể bao gồm kiều mạch, kê (hạt kê), diêm mạch, lúa mì đen, v.v. Ngũ cốc thuộc nhóm này thường là hạt chưa bóc vỏ hoặc chỉ mới bóc vỏ, dùng để ăn, làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm giống. Kiều mạch tuy không thuộc họ hòa thảo nhưng trong HS được phân loại như ngũ cốc.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu '10' đại diện cho Chương 10 (Ngũ cốc). Chữ số thứ 3-4 '08' đại diện cho nhóm 1008 (Ngũ cốc khác). Chữ số thứ 5-6 '10' đại diện cho phân nhóm 1008.10, chỉ kiều mạch. Mã đầy đủ 100810 tức là 'Kiều mạch', chỉ hạt kiều mạch chưa bóc vỏ hoặc đã bóc vỏ, dù dùng để gieo trồng hay không. Nếu đã xay xát, làm thành bột thì thuộc Chương 11.
Căn cứ phân loại
Kiều mạch thuộc ngũ cốc không phải họ hòa thảo, nhưng vì hạt được dùng làm lương thực thương mại, HS xếp vào Chương 10 ngũ cốc khác. Cùng với các phân nhóm 1008.20 (kê), 1008.30 (diêm mạch), v.v., khác biệt ở giống thực vật. Nếu kiều mạch đã bóc vỏ nhưng chưa chế biến thêm, vẫn thuộc 100810; nếu làm thành bột kiều mạch thì thuộc 1102.90.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên tiếng Trung và tiếng nước ngoài của hàng hóa khai báo, nên cụ thể là 'Kiều mạch' hoặc 'Hạt kiều mạch' Đã bóc vỏ chưa: Ghi rõ kiều mạch đã qua xử lý bóc vỏ chưa, việc bóc vỏ ảnh hưởng đến đánh giá mức độ chế biến Có phải để gieo trồng không: Ghi rõ có dùng để gieo trồng không, mục đích gieo trồng và ăn có thể khác nhau về điều kiện quản lý Xuất xứ: Ghi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ của kiều mạch, ảnh hưởng đến thuế quan và hiệp định thương mại áp dụng Quy cách đóng gói: Ghi rõ phương thức đóng gói và trọng lượng mỗi kiện, ví dụ '25 kg/bao' Mục đích sử dụng: Khai báo mục đích cuối cùng của kiều mạch, như ăn, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu chế biến Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; không có thương hiệu có thể ghi 'Không' Tên hàng: Kiều mạch (Buckwheat); Đã bóc vỏ chưa: Chưa bóc vỏ; Có phải để gieo trồng không: Không; Xuất xứ: Nga; Quy cách đóng gói: 50 kg/bao; Mục đích sử dụng: Ăn; Thương hiệu: Không. Nhầm bột kiều mạch vào 100810, thực tế phải thuộc 1102.90 Bỏ qua khai báo 'Có phải để gieo trồng không', dẫn đến bỏ sót điều kiện quản lý kiểm dịch Nhầm kiều mạch với diêm mạch, sử dụng sai mã 100850 Không khai báo thương hiệu, dẫn đến vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ tại hải quan
Tên hàng
Tên tiếng Trung và tiếng nước ngoài của hàng hóa khai báo, nên cụ thể là 'Kiều mạch' hoặc 'Hạt kiều mạch'
⚠️ Khai báo sai thành 'Gạo kiều mạch' hoặc 'Bột kiều mạch', dẫn đến phân loại sai
Đã bóc vỏ chưa
Ghi rõ kiều mạch đã qua xử lý bóc vỏ chưa, việc bóc vỏ ảnh hưởng đến đánh giá mức độ chế biến
⚠️ Khai báo kiều mạch đã bóc vỏ thành chưa bóc vỏ, hoặc ngược lại
Có phải để gieo trồng không
Ghi rõ có dùng để gieo trồng không, mục đích gieo trồng và ăn có thể khác nhau về điều kiện quản lý
⚠️ Bỏ qua mục đích gieo trồng, không cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch hạt giống
Xuất xứ
Ghi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ của kiều mạch, ảnh hưởng đến thuế quan và hiệp định thương mại áp dụng
⚠️ Ghi xuất xứ không rõ ràng, ví dụ chỉ ghi 'nhập khẩu'
Quy cách đóng gói
Ghi rõ phương thức đóng gói và trọng lượng mỗi kiện, ví dụ '25 kg/bao'
⚠️ Quy cách đóng gói không khớp thực tế, dẫn đến kiểm tra bất thường
Mục đích sử dụng
Khai báo mục đích cuối cùng của kiều mạch, như ăn, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu chế biến
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; không có thương hiệu có thể ghi 'Không'
⚠️ Thương hiệu không nhất quán với nhãn hiệu, hoặc bỏ sót thương hiệu
Ví dụ: Tên hàng: Kiều mạch (Buckwheat); Đã bóc vỏ chưa: Chưa bóc vỏ; Có phải để gieo trồng không: Không; Xuất xứ: Nga; Quy cách đóng gói: 50 kg/bao; Mục đích sử dụng: Ăn; Thương hiệu: Không.
Lỗi thường gặp:
Nhầm bột kiều mạch vào 100810, thực tế phải thuộc 1102.90
Bỏ qua khai báo 'Có phải để gieo trồng không', dẫn đến bỏ sót điều kiện quản lý kiểm dịch
Nhầm kiều mạch với diêm mạch, sử dụng sai mã 100850
Không khai báo thương hiệu, dẫn đến vấn đề bảo hộ sở hữu trí tuệ tại hải quan
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính là chú giải Chương 10 HS và điều khoản phân nhóm. Kiều mạch (Fagopyrum esculentum) tuy thuộc họ Polygonaceae, nhưng HS coi là ngũ cốc và xếp vào 1008.10. Khi xác định cần xác nhận: 1) Hàng hóa là hạt kiều mạch; 2) Chưa qua xay xát, tinh chế thuộc Chương 11; 3) Dù đã bóc vỏ hay chưa. Nếu là bột kiều mạch, mảnh kiều mạch, v.v. thì thuộc Chương 11. 100820 Kê (hạt kê): Kê thuộc họ hòa thảo chi Setaria, kiều mạch thuộc họ Polygonaceae, thực vật học khác nhau; về ngoại quan, hạt kê nhỏ, hạt kiều mạch có hình tam giác 100830 Diêm mạch: Diêm mạch thuộc họ Amaranthaceae, hạt nhỏ hơn, hình bầu dục dẹt, màu sắc đa dạng; kiều mạch màu sẫm hơn, góc cạnh rõ 110290 Bột mịn ngũ cốc khác: Bột kiều mạch đã qua xay xát, vượt phạm vi Chương 10, thuộc Chương 11; 100810 chỉ là hạt 100890 Ngũ cốc khác chưa liệt kê: 100890 là phân nhóm bao trùm, kiều mạch đã có tên cụ thể 100810, nên không thuộc 100890 071333 Đậu đũa khô: Đậu đũa thuộc họ Đậu rau, thuộc Chương 7; kiều mạch là ngũ cốc, thuộc Chương 10 Có phải chỉ là hạt kiều mạch, chưa qua xay xát? Đã bóc vỏ chưa? Bóc vỏ không ảnh hưởng đến việc thuộc 100810. Có dùng để gieo trồng không? Dùng để gieo trồng cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. Có trộn với ngũ cốc khác không? Ngũ cốc trộn cần phân loại theo thành phần chính. Có khai báo thương hiệu không? Thương hiệu có thể liên quan đến sở hữu trí tuệ.
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính là chú giải Chương 10 HS và điều khoản phân nhóm. Kiều mạch (Fagopyrum esculentum) tuy thuộc họ Polygonaceae, nhưng HS coi là ngũ cốc và xếp vào 1008.10. Khi xác định cần xác nhận: 1) Hàng hóa là hạt kiều mạch; 2) Chưa qua xay xát, tinh chế thuộc Chương 11; 3) Dù đã bóc vỏ hay chưa. Nếu là bột kiều mạch, mảnh kiều mạch, v.v. thì thuộc Chương 11.
Mã dễ nhầm:
100820 - Kê (hạt kê)
Kê thuộc họ hòa thảo chi Setaria, kiều mạch thuộc họ Polygonaceae, thực vật học khác nhau; về ngoại quan, hạt kê nhỏ, hạt kiều mạch có hình tam giác
100830 - Diêm mạch
Diêm mạch thuộc họ Amaranthaceae, hạt nhỏ hơn, hình bầu dục dẹt, màu sắc đa dạng; kiều mạch màu sẫm hơn, góc cạnh rõ
110290 - Bột mịn ngũ cốc khác
Bột kiều mạch đã qua xay xát, vượt phạm vi Chương 10, thuộc Chương 11; 100810 chỉ là hạt
100890 - Ngũ cốc khác chưa liệt kê
100890 là phân nhóm bao trùm, kiều mạch đã có tên cụ thể 100810, nên không thuộc 100890
071333 - Đậu đũa khô
Đậu đũa thuộc họ Đậu rau, thuộc Chương 7; kiều mạch là ngũ cốc, thuộc Chương 10
Tự kiểm tra:
✓ Có phải chỉ là hạt kiều mạch, chưa qua xay xát?
✓ Đã bóc vỏ chưa? Bóc vỏ không ảnh hưởng đến việc thuộc 100810.
✓ Có dùng để gieo trồng không? Dùng để gieo trồng cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch.
✓ Có trộn với ngũ cốc khác không? Ngũ cốc trộn cần phân loại theo thành phần chính.
✓ Có khai báo thương hiệu không? Thương hiệu có thể liên quan đến sở hữu trí tuệ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Kiều mạch sau khi bóc vỏ vẫn thuộc 100810? Đúng. Mã HS 100810 bao gồm hạt kiều mạch chưa bóc vỏ hoặc đã bóc vỏ, bóc vỏ chỉ loại bỏ vỏ ngoài, không thay đổi đặc tính cơ bản của hạt, do đó vẫn thuộc 100810. Nhưng nếu đã xay xát, làm thành bột, thì thuộc 1102.90. Mã HS của kiều mạch và diêm mạch khác nhau thế nào? Kiều mạch thuộc 100810, diêm mạch thuộc 100830. Cả hai tuy đều là 'ngũ cốc giả', nhưng phân loại thực vật khác nhau, kiều mạch thuộc họ Polygonaceae, diêm mạch thuộc họ Amaranthaceae. Khi khai báo cần phân biệt chính xác tên hàng, tránh nhầm lẫn. Nhập khẩu kiều mạch cần những giấy tờ quản lý nào? Thông thường cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, tờ khai thông quan hàng nhập khẩu, v.v. Nếu để gieo trồng, còn cần phê duyệt kiểm dịch hạt giống. Điều kiện quản lý cụ thể có thể tra cứu 'Biểu thuế xuất nhập khẩu' và 'Bảng mã giấy tờ quản lý' do Tổng cục Hải quan ban hành. Mã HS của bột kiều mạch là gì? Bột kiều mạch thuộc 1102.90, thuộc Chương 11 'Sản phẩm công nghiệp xay bột'. Lưu ý, Chương 10 chỉ bao gồm hạt ngũ cốc, mọi sản phẩm sau xay xát đều thuộc Chương 11. Làm thế nào để xác định kiều mạch có thuộc 'để gieo trồng' không? Kiều mạch để gieo trồng thường dùng cho gieo trồng nông nghiệp, cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm nghiệm hạt giống và phê duyệt kiểm dịch. Nếu không cung cấp được, thì khai báo theo không phải để gieo trồng. Thuế quan và điều kiện quản lý giữa gieo trồng và không gieo trồng có thể khác nhau. Hạn ngạch thuế quan của kiều mạch tra cứu thế nào? Kiều mạch không thuộc hàng hóa quản lý hạn ngạch thuế quan, thường áp dụng thuế suất tối huệ quốc hoặc thuế suất hiệp định. Thuế suất cụ thể có thể tra cứu 'Biểu thuế xuất nhập khẩu' do Tổng cục Hải quan ban hành hàng năm hoặc qua nền tảng 'Internet + Hải quan'. Kiều mạch có thể hưởng thuế suất hiệp định RCEP không? Nếu kiều mạch có xuất xứ từ quốc gia thành viên RCEP và đáp ứng quy tắc xuất xứ, có thể xin áp dụng thuế suất hiệp định RCEP. Cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ hoặc khai báo xuất xứ, thuế suất cụ thể khác nhau theo quốc gia, có thể tra cứu bảng cam kết thuế quan RCEP. Khi khai báo kiều mạch, yếu tố 'Thương hiệu' điền thế nào? Nếu kiều mạch có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu (như 'XX牌'); không có thương hiệu thì điền 'Không'. Thương hiệu liên quan đến bảo hộ sở hữu trí tuệ tại hải quan, nếu không khai báo trung thực có thể bị giữ lại. Nên tra cứu trước hệ thống đăng ký sở hữu trí tuệ.
Q: Kiều mạch sau khi bóc vỏ vẫn thuộc 100810?
A: Đúng. Mã HS 100810 bao gồm hạt kiều mạch chưa bóc vỏ hoặc đã bóc vỏ, bóc vỏ chỉ loại bỏ vỏ ngoài, không thay đổi đặc tính cơ bản của hạt, do đó vẫn thuộc 100810. Nhưng nếu đã xay xát, làm thành bột, thì thuộc 1102.90.
Q: Mã HS của kiều mạch và diêm mạch khác nhau thế nào?
A: Kiều mạch thuộc 100810, diêm mạch thuộc 100830. Cả hai tuy đều là 'ngũ cốc giả', nhưng phân loại thực vật khác nhau, kiều mạch thuộc họ Polygonaceae, diêm mạch thuộc họ Amaranthaceae. Khi khai báo cần phân biệt chính xác tên hàng, tránh nhầm lẫn.
Q: Nhập khẩu kiều mạch cần những giấy tờ quản lý nào?
A: Thông thường cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, tờ khai thông quan hàng nhập khẩu, v.v. Nếu để gieo trồng, còn cần phê duyệt kiểm dịch hạt giống. Điều kiện quản lý cụ thể có thể tra cứu 'Biểu thuế xuất nhập khẩu' và 'Bảng mã giấy tờ quản lý' do Tổng cục Hải quan ban hành.
Q: Mã HS của bột kiều mạch là gì?
A: Bột kiều mạch thuộc 1102.90, thuộc Chương 11 'Sản phẩm công nghiệp xay bột'. Lưu ý, Chương 10 chỉ bao gồm hạt ngũ cốc, mọi sản phẩm sau xay xát đều thuộc Chương 11.
Q: Làm thế nào để xác định kiều mạch có thuộc 'để gieo trồng' không?
A: Kiều mạch để gieo trồng thường dùng cho gieo trồng nông nghiệp, cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm nghiệm hạt giống và phê duyệt kiểm dịch. Nếu không cung cấp được, thì khai báo theo không phải để gieo trồng. Thuế quan và điều kiện quản lý giữa gieo trồng và không gieo trồng có thể khác nhau.
Q: Hạn ngạch thuế quan của kiều mạch tra cứu thế nào?
A: Kiều mạch không thuộc hàng hóa quản lý hạn ngạch thuế quan, thường áp dụng thuế suất tối huệ quốc hoặc thuế suất hiệp định. Thuế suất cụ thể có thể tra cứu 'Biểu thuế xuất nhập khẩu' do Tổng cục Hải quan ban hành hàng năm hoặc qua nền tảng 'Internet + Hải quan'.
Q: Kiều mạch có thể hưởng thuế suất hiệp định RCEP không?
A: Nếu kiều mạch có xuất xứ từ quốc gia thành viên RCEP và đáp ứng quy tắc xuất xứ, có thể xin áp dụng thuế suất hiệp định RCEP. Cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ hoặc khai báo xuất xứ, thuế suất cụ thể khác nhau theo quốc gia, có thể tra cứu bảng cam kết thuế quan RCEP.
Q: Khi khai báo kiều mạch, yếu tố 'Thương hiệu' điền thế nào?
A: Nếu kiều mạch có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu (như 'XX牌'); không có thương hiệu thì điền 'Không'. Thương hiệu liên quan đến bảo hộ sở hữu trí tuệ tại hải quan, nếu không khai báo trung thực có thể bị giữ lại. Nên tra cứu trước hệ thống đăng ký sở hữu trí tuệ.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.