Chương 10 bao gồm ngũ cốc, bao gồm lúa mì, lúa mì hỗn hợp, lúa mạch đen, lúa mạch, yến mạch, ngô, gạo, cao lương, kiều mạch, kê, diêm mạch, v.v. Ngũ cốc trong chương này có thể chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế (như bóc vỏ, xay), nhưng không bao gồm các sản phẩm đã qua chế biến thêm (như bột mì, tinh bột thuộc Chương 11). Chương này cũng bao gồm ngũ cốc dùng làm giống, nhưng cần lưu ý phân biệt với hạt có dầu thuộc Chương 12, v.v. Nhóm 1001 bao gồm lúa mì và lúa mì hỗn hợp, bao gồm lúa mì thông thường, lúa mì cứng, lúa mì spelt và lúa mì hỗn hợp (giống lai giữa lúa mì và lúa mạch đen). Nhóm này được phân chia thêm dựa trên việc có dùng làm giống hay không, có phải lúa mì cứng hay không, v.v. 1001.90 là lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác, tức là lúa mì thông thường và lúa mì hỗn hợp ngoại trừ lúa mì cứng và lúa mì dùng làm giống. Hai chữ số đầu tiên 10 đại diện cho Chương 10 Ngũ cốc; chữ số thứ 3-4 là 01 đại diện cho nhóm 1001, tức là lúa mì và lúa mì hỗn hợp; chữ số thứ 5-6 là 90 đại diện cho phân nhóm 1001.90, tức là lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác. Cụ thể, 1001.10 là lúa mì cứng, 1001.91 là lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác dùng làm giống, 1001.99 là lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác (không dùng làm giống). Tuy nhiên, mã này là 1001.90, cần lưu ý: theo hệ thống mã HS, 1001.90 là mã trước phiên bản 2017, trong HS phiên bản 2017, 1001.90 được tách thành 1001.91 và 1001.99. Do đó, 1001.90 có thể chỉ mã cũ hoặc mã mở rộng của một số quốc gia. Trong ngữ cảnh này, chúng tôi giải thích 1001.90 là lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác (không phải lúa mì cứng, không dùng làm giống). Hàng hóa này là lúa mì thông thường hoặc lúa mì hỗn hợp, và không phải lúa mì cứng, không dùng làm giống, do đó được phân loại vào 1001.90 (hoặc 1001.99 hiện hành). Nếu là lúa mì cứng thì thuộc 1001.10; nếu dùng làm giống thì thuộc 1001.91; nếu là lúa mì hỗn hợp và không dùng làm giống cũng thuộc 1001.99. Phân biệt rõ ràng với 1002 lúa mạch đen, 1003 lúa mạch, v.v.
Chương
Chương 10 bao gồm ngũ cốc, bao gồm lúa mì, lúa mì hỗn hợp, lúa mạch đen, lúa mạch, yến mạch, ngô, gạo, cao lương, kiều mạch, kê, diêm mạch, v.v. Ngũ cốc trong chương này có thể chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế (như bóc vỏ, xay), nhưng không bao gồm các sản phẩm đã qua chế biến thêm (như bột mì, tinh bột thuộc Chương 11). Chương này cũng bao gồm ngũ cốc dùng làm giống, nhưng cần lưu ý phân biệt với hạt có dầu thuộc Chương 12, v.v.
Nhóm
Nhóm 1001 bao gồm lúa mì và lúa mì hỗn hợp, bao gồm lúa mì thông thường, lúa mì cứng, lúa mì spelt và lúa mì hỗn hợp (giống lai giữa lúa mì và lúa mạch đen). Nhóm này được phân chia thêm dựa trên việc có dùng làm giống hay không, có phải lúa mì cứng hay không, v.v. 1001.90 là lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác, tức là lúa mì thông thường và lúa mì hỗn hợp ngoại trừ lúa mì cứng và lúa mì dùng làm giống.
Phân tích từng chữ số
Hai chữ số đầu tiên 10 đại diện cho Chương 10 Ngũ cốc; chữ số thứ 3-4 là 01 đại diện cho nhóm 1001, tức là lúa mì và lúa mì hỗn hợp; chữ số thứ 5-6 là 90 đại diện cho phân nhóm 1001.90, tức là lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác. Cụ thể, 1001.10 là lúa mì cứng, 1001.91 là lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác dùng làm giống, 1001.99 là lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác (không dùng làm giống). Tuy nhiên, mã này là 1001.90, cần lưu ý: theo hệ thống mã HS, 1001.90 là mã trước phiên bản 2017, trong HS phiên bản 2017, 1001.90 được tách thành 1001.91 và 1001.99. Do đó, 1001.90 có thể chỉ mã cũ hoặc mã mở rộng của một số quốc gia. Trong ngữ cảnh này, chúng tôi giải thích 1001.90 là lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác (không phải lúa mì cứng, không dùng làm giống).
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là lúa mì thông thường hoặc lúa mì hỗn hợp, và không phải lúa mì cứng, không dùng làm giống, do đó được phân loại vào 1001.90 (hoặc 1001.99 hiện hành). Nếu là lúa mì cứng thì thuộc 1001.10; nếu dùng làm giống thì thuộc 1001.91; nếu là lúa mì hỗn hợp và không dùng làm giống cũng thuộc 1001.99. Phân biệt rõ ràng với 1002 lúa mạch đen, 1003 lúa mạch, v.v.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như "lúa mì", "lúa mì hỗn hợp", cần phù hợp với mô tả mã HS. Có dùng làm giống không: Xác định rõ có phải hạt giống để trồng không, thuế suất và điều kiện quản lý giữa dùng làm giống và không dùng làm giống khác nhau. Có phải lúa mì cứng không: Lúa mì cứng thuộc 1001.10, các loại khác thuộc 1001.90/99, cần phân biệt chính xác. Giống: Tên giống lúa mì cụ thể, như "lúa mì đông", "lúa mì xuân", v.v., giúp phân loại chính xác. Xuất xứ: Quốc gia xuất xứ và vùng sản xuất cụ thể, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại (như hạn ngạch, chống bán phá giá). Hàm lượng protein: Một số quốc gia phân biệt mục đích sử dụng lúa mì dựa trên hàm lượng protein, ảnh hưởng đến phân loại hoặc thuế suất. Mức độ chế biến: Mô tả có bóc vỏ, xay, v.v. không, sản phẩm tinh chế có thể thuộc Chương 11. Ví dụ về các yếu tố khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Lúa mì (không dùng làm giống, không phải lúa mì cứng)
Mã HS: 1001.90 (hoặc 1001.99)
Giống: Lúa mì đông
Xuất xứ: Hoa Kỳ
Hàm lượng protein: 12.5%
Mức độ chế biến: Chưa xay, chỉ bóc vỏ
Có dùng làm giống không: Không
Có phải lúa mì cứng không: Không
Quy cách đóng gói: Đóng rời
Mục đích sử dụng: Ăn được Không phân biệt dùng làm giống và không dùng làm giống, dẫn đến phân loại sai và chênh lệch thuế suất. Khai báo sai lúa mì cứng thành lúa mì thông thường, ảnh hưởng đến thuế quan và điều kiện quản lý. Bỏ qua định nghĩa lúa mì hỗn hợp, lúa mì hỗn hợp là giống lai giữa lúa mì và lúa mạch đen, cần khai báo rõ ràng.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như "lúa mì", "lúa mì hỗn hợp", cần phù hợp với mô tả mã HS.
⚠️ Khai báo sai là "lúa mì cứng" hoặc "lúa mì dùng làm giống", dẫn đến phân loại sai.
Có dùng làm giống không
Xác định rõ có phải hạt giống để trồng không, thuế suất và điều kiện quản lý giữa dùng làm giống và không dùng làm giống khác nhau.
⚠️ Khai báo sai lúa mì không dùng làm giống thành dùng làm giống để hưởng thuế suất ưu đãi.
Có phải lúa mì cứng không
Lúa mì cứng thuộc 1001.10, các loại khác thuộc 1001.90/99, cần phân biệt chính xác.
⚠️ Khai báo sai lúa mì thông thường thành lúa mì cứng, hoặc ngược lại.
Giống
Tên giống lúa mì cụ thể, như "lúa mì đông", "lúa mì xuân", v.v., giúp phân loại chính xác.
⚠️ Chỉ ghi "lúa mì", không cung cấp thông tin giống cụ thể.
Xuất xứ
Quốc gia xuất xứ và vùng sản xuất cụ thể, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại (như hạn ngạch, chống bán phá giá).
⚠️ Khai báo xuất xứ không trung thực, dẫn đến không được hưởng thuế suất ưu đãi xuất xứ.
Hàm lượng protein
Một số quốc gia phân biệt mục đích sử dụng lúa mì dựa trên hàm lượng protein, ảnh hưởng đến phân loại hoặc thuế suất.
⚠️ Không cung cấp báo cáo kiểm nghiệm, không thể chứng minh hàm lượng protein.
Mức độ chế biến
Mô tả có bóc vỏ, xay, v.v. không, sản phẩm tinh chế có thể thuộc Chương 11.
⚠️ Khai báo sai bột mì đã xay thành hạt lúa mì.
Ví dụ: Ví dụ về các yếu tố khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Lúa mì (không dùng làm giống, không phải lúa mì cứng)
Mã HS: 1001.90 (hoặc 1001.99)
Giống: Lúa mì đông
Xuất xứ: Hoa Kỳ
Hàm lượng protein: 12.5%
Mức độ chế biến: Chưa xay, chỉ bóc vỏ
Có dùng làm giống không: Không
Có phải lúa mì cứng không: Không
Quy cách đóng gói: Đóng rời
Mục đích sử dụng: Ăn được
Lỗi thường gặp:
Không phân biệt dùng làm giống và không dùng làm giống, dẫn đến phân loại sai và chênh lệch thuế suất.
Khai báo sai lúa mì cứng thành lúa mì thông thường, ảnh hưởng đến thuế quan và điều kiện quản lý.
Bỏ qua định nghĩa lúa mì hỗn hợp, lúa mì hỗn hợp là giống lai giữa lúa mì và lúa mạch đen, cần khai báo rõ ràng.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi là chú giải Chương 10 HS và điều khoản nhóm. Lúa mì và lúa mì hỗn hợp thuộc 1001, lúa mì cứng thuộc 1001.10, dùng làm giống thuộc 1001.91, các loại khác thuộc 1001.99 (phiên bản cũ 1001.90). Cần xác định dựa trên giống thực tế, có dùng làm giống không, có phải lúa mì cứng không. Đồng thời lưu ý phân biệt với 1002 lúa mạch đen, 1003 lúa mạch, 1004 yến mạch, v.v. Nếu đã xay thành bột thì thuộc Chương 11. 1001.10 Lúa mì cứng: Lúa mì cứng có hạt cứng, hàm lượng protein cao, dùng để làm mì ống, v.v., thuộc 1001.10; lúa mì thông thường thuộc 1001.90/99. 1001.91 Lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác dùng làm giống: Lúa mì dùng làm giống để trồng, thuộc 1001.91; không dùng làm giống thuộc 1001.99. Dùng làm giống thường có yêu cầu kiểm dịch thực vật. 1002.00 Lúa mạch đen: Lúa mạch đen là nhóm riêng 1002, khác với lúa mì và lúa mì hỗn hợp, lúa mì hỗn hợp là giống lai giữa lúa mì và lúa mạch đen, vẫn thuộc 1001. 1003.00 Lúa mạch: Lúa mạch thuộc 1003, khác với lúa mì về hình dạng và mục đích sử dụng, lúa mạch chủ yếu dùng để nấu bia và làm thức ăn chăn nuôi. 1101.00 Bột mì hoặc bột lúa mì hỗn hợp: Lúa mì đã xay thành bột thuộc 1101, còn 1001 là hạt ngũ cốc chưa xay. Đã xác nhận không phải lúa mì cứng chưa? Đã xác nhận không dùng làm giống chưa? Đã xác nhận không phải lúa mì hỗn hợp chưa? Đã chưa qua xay chưa? Đã khai báo chính xác xuất xứ và giống chưa?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là chú giải Chương 10 HS và điều khoản nhóm. Lúa mì và lúa mì hỗn hợp thuộc 1001, lúa mì cứng thuộc 1001.10, dùng làm giống thuộc 1001.91, các loại khác thuộc 1001.99 (phiên bản cũ 1001.90). Cần xác định dựa trên giống thực tế, có dùng làm giống không, có phải lúa mì cứng không. Đồng thời lưu ý phân biệt với 1002 lúa mạch đen, 1003 lúa mạch, 1004 yến mạch, v.v. Nếu đã xay thành bột thì thuộc Chương 11.
Mã dễ nhầm:
1001.10 - Lúa mì cứng
Lúa mì cứng có hạt cứng, hàm lượng protein cao, dùng để làm mì ống, v.v., thuộc 1001.10; lúa mì thông thường thuộc 1001.90/99.
1001.91 - Lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác dùng làm giống
Lúa mì dùng làm giống để trồng, thuộc 1001.91; không dùng làm giống thuộc 1001.99. Dùng làm giống thường có yêu cầu kiểm dịch thực vật.
1002.00 - Lúa mạch đen
Lúa mạch đen là nhóm riêng 1002, khác với lúa mì và lúa mì hỗn hợp, lúa mì hỗn hợp là giống lai giữa lúa mì và lúa mạch đen, vẫn thuộc 1001.
1003.00 - Lúa mạch
Lúa mạch thuộc 1003, khác với lúa mì về hình dạng và mục đích sử dụng, lúa mạch chủ yếu dùng để nấu bia và làm thức ăn chăn nuôi.
1101.00 - Bột mì hoặc bột lúa mì hỗn hợp
Lúa mì đã xay thành bột thuộc 1101, còn 1001 là hạt ngũ cốc chưa xay.
Tự kiểm tra:
✓ Đã xác nhận không phải lúa mì cứng chưa?
✓ Đã xác nhận không dùng làm giống chưa?
✓ Đã xác nhận không phải lúa mì hỗn hợp chưa?
✓ Đã chưa qua xay chưa?
✓ Đã khai báo chính xác xuất xứ và giống chưa?
❓ Câu hỏi thường gặp
Mã HS 1001.90 và 1001.99 khác nhau như thế nào? 1001.90 là mã trước HS phiên bản 2017, bao gồm lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác (không phải lúa mì cứng, không dùng làm giống). HS phiên bản 2017 tách 1001.90 thành 1001.91 (dùng làm giống) và 1001.99 (khác). Hiện nay hầu hết các quốc gia sử dụng 1001.99, nhưng một số quốc gia có thể vẫn dùng 1001.90. Khuyến nghị xác nhận theo biểu thuế mới nhất của nước nhập khẩu. Làm thế nào để xác định lúa mì có phải lúa mì cứng không? Lúa mì cứng (Durum Wheat) có hạt cứng, màu hổ phách, hàm lượng protein cao, chủ yếu dùng để làm mì ống. Có thể phân biệt qua ngoại quan, kết cấu và kiểm nghiệm phòng thí nghiệm. Nếu không xác định được, có thể tham khảo hợp đồng hoặc giấy chứng nhận xuất xứ. Định nghĩa lúa mì hỗn hợp là gì? Lúa mì hỗn hợp là giống lai giữa lúa mì và lúa mạch đen, tên khoa học Triticale. Phân loại của nó giống như lúa mì, thuộc 1001. Cần lưu ý phân biệt với lúa mạch đen thuần (1002). Lúa mì dùng làm giống và không dùng làm giống khác nhau như thế nào khi khai báo? Lúa mì dùng làm giống thuộc 1001.91, thường cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, và có thể được hưởng thuế suất thấp hơn. Lúa mì không dùng làm giống thuộc 1001.99, dùng để ăn hoặc chế biến. Khi khai báo phải xác định rõ có dùng làm giống không, nếu không có thể dẫn đến phân loại sai và bị xử phạt. Nhập khẩu lúa mì có cần hạn ngạch không? Nhiều quốc gia áp dụng quản lý hạn ngạch thuế quan đối với nhập khẩu lúa mì, thuế suất trong hạn ngạch thấp hơn, ngoài hạn ngạch cao hơn. Số lượng hạn ngạch và thuế suất cụ thể cần tra cứu hải quan hoặc cơ quan quản lý thương mại của nước nhập khẩu. Bột mì nên thuộc mã HS nào? Bột mì thuộc Chương 11, cụ thể là 1101.00 (bột mì hoặc bột lúa mì hỗn hợp). Nếu là tấm, bột thô thì thuộc 1103.11. Lưu ý phân biệt với hạt ngũ cốc 1001. Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu lúa mì? Có thể tra cứu qua trang web hải quan nước nhập khẩu, cơ sở dữ liệu thuế quan WTO hoặc nền tảng tư vấn thương mại chuyên nghiệp. Cần lưu ý thuế suất có thể khác nhau tùy theo xuất xứ, hiệp định thương mại, hạn ngạch, v.v. Khi khai báo lúa mì, hàm lượng protein có bắt buộc không? Không nhất thiết, nhưng một số quốc gia phân biệt mục đích sử dụng lúa mì (như lúa mì làm bánh mì, lúa mì làm thức ăn chăn nuôi) dựa trên hàm lượng protein, có thể ảnh hưởng đến thuế suất hoặc điều kiện quản lý. Khuyến nghị cung cấp báo cáo kiểm nghiệm để phục vụ kiểm tra.
Q: Mã HS 1001.90 và 1001.99 khác nhau như thế nào?
A: 1001.90 là mã trước HS phiên bản 2017, bao gồm lúa mì và lúa mì hỗn hợp khác (không phải lúa mì cứng, không dùng làm giống). HS phiên bản 2017 tách 1001.90 thành 1001.91 (dùng làm giống) và 1001.99 (khác). Hiện nay hầu hết các quốc gia sử dụng 1001.99, nhưng một số quốc gia có thể vẫn dùng 1001.90. Khuyến nghị xác nhận theo biểu thuế mới nhất của nước nhập khẩu.
Q: Làm thế nào để xác định lúa mì có phải lúa mì cứng không?
A: Lúa mì cứng (Durum Wheat) có hạt cứng, màu hổ phách, hàm lượng protein cao, chủ yếu dùng để làm mì ống. Có thể phân biệt qua ngoại quan, kết cấu và kiểm nghiệm phòng thí nghiệm. Nếu không xác định được, có thể tham khảo hợp đồng hoặc giấy chứng nhận xuất xứ.
Q: Định nghĩa lúa mì hỗn hợp là gì?
A: Lúa mì hỗn hợp là giống lai giữa lúa mì và lúa mạch đen, tên khoa học Triticale. Phân loại của nó giống như lúa mì, thuộc 1001. Cần lưu ý phân biệt với lúa mạch đen thuần (1002).
Q: Lúa mì dùng làm giống và không dùng làm giống khác nhau như thế nào khi khai báo?
A: Lúa mì dùng làm giống thuộc 1001.91, thường cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, và có thể được hưởng thuế suất thấp hơn. Lúa mì không dùng làm giống thuộc 1001.99, dùng để ăn hoặc chế biến. Khi khai báo phải xác định rõ có dùng làm giống không, nếu không có thể dẫn đến phân loại sai và bị xử phạt.
Q: Nhập khẩu lúa mì có cần hạn ngạch không?
A: Nhiều quốc gia áp dụng quản lý hạn ngạch thuế quan đối với nhập khẩu lúa mì, thuế suất trong hạn ngạch thấp hơn, ngoài hạn ngạch cao hơn. Số lượng hạn ngạch và thuế suất cụ thể cần tra cứu hải quan hoặc cơ quan quản lý thương mại của nước nhập khẩu.
Q: Bột mì nên thuộc mã HS nào?
A: Bột mì thuộc Chương 11, cụ thể là 1101.00 (bột mì hoặc bột lúa mì hỗn hợp). Nếu là tấm, bột thô thì thuộc 1103.11. Lưu ý phân biệt với hạt ngũ cốc 1001.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu lúa mì?
A: Có thể tra cứu qua trang web hải quan nước nhập khẩu, cơ sở dữ liệu thuế quan WTO hoặc nền tảng tư vấn thương mại chuyên nghiệp. Cần lưu ý thuế suất có thể khác nhau tùy theo xuất xứ, hiệp định thương mại, hạn ngạch, v.v.
Q: Khi khai báo lúa mì, hàm lượng protein có bắt buộc không?
A: Không nhất thiết, nhưng một số quốc gia phân biệt mục đích sử dụng lúa mì (như lúa mì làm bánh mì, lúa mì làm thức ăn chăn nuôi) dựa trên hàm lượng protein, có thể ảnh hưởng đến thuế suất hoặc điều kiện quản lý. Khuyến nghị cung cấp báo cáo kiểm nghiệm để phục vụ kiểm tra.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.