Mã HS: 091410
Hạt mù tạt chưa xay
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 09 bao gồm cà phê, trà, trà mate và gia vị, bao gồm hạt cà phê, trà, hạt tiêu, ớt, vani, quế, đinh hương, nhục đậu khấu, mù tạt, v.v. Hàng hóa trong chương này chủ yếu là gia vị thực vật, được sử dụng để tạo hương vị thực phẩm hoặc đồ uống, trạng thái chế biến bao gồm chưa xay, đã xay, chưa rang, đã rang, v.v., là loại nông sản phổ biến trong thương mại quốc tế.
Nhóm
Nhóm 0914 bao gồm hạt mù tạt chưa xay (phân nhóm 0914.10) và hạt mù tạt đã xay và bột mù tạt (phân nhóm 0914.20). Hạt mù tạt là hạt của cây mù tạt thuộc họ Cải, được sử dụng để chiết xuất dầu mù tạt hoặc làm gia vị. Sự phân biệt giữa chưa xay và đã xay nằm ở việc có qua công đoạn nghiền hay không, ảnh hưởng đến mục đích sử dụng và phân loại sau này.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 09 đại diện cho Chương 9 “Cà phê, trà, trà mate và gia vị”; chữ số thứ 3-4 là 14 đại diện cho nhóm 0914 “Hạt mù tạt và bột mù tạt”, bao gồm hạt mù tạt chưa xay và đã xay; chữ số thứ 5-6 là 10 là phân nhóm, biểu thị “hạt mù tạt chưa xay”, tức là hạt mù tạt nguyên chưa qua nghiền. Nếu chữ số thứ 5-6 là 20, thì là “hạt mù tạt đã xay và bột mù tạt”. Mã này gồm 6 chữ số, được sử dụng cho biểu thuế hải quan và thống kê.
Căn cứ phân loại
Hạt mù tạt chưa xay được phân loại vào 0914.10 vì thuộc hạt mù tạt và chưa qua nghiền. Nếu đã nghiền thành bột, thì phân loại vào 0914.20; nếu là gia vị khác như hạt tiêu, thì phân loại vào 0904; nếu là hạt có dầu, thì có thể phân loại vào Chương 12. Do đó, trạng thái chế biến và loại thực vật là yếu tố quyết định chính.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “hạt mù tạt chưa xay”, cần tương ứng với mã HS.
⚠️ Khai báo sai thành “bột mù tạt” hoặc “bột hạt mù tạt”, dẫn đến phân loại sai.
Trạng thái chế biến
Ghi rõ có qua nghiền hay không, như “chưa xay”, “hạt nguyên”.
⚠️ Không rõ trạng thái chế biến, chỉ ghi “hạt mù tạt”, có thể bị phân loại nhầm thành đã xay.
Mục đích sử dụng
Nêu rõ mục đích, như “dùng để sản xuất gia vị”, “dùng để trồng trọt”, v.v.
⚠️ Mô tả mục đích mơ hồ, như “để ăn”, có thể ảnh hưởng đến điều kiện quản lý.
Thành phần và hàm lượng
Thành phần chính và hàm lượng, như độ tinh khiết của hạt mù tạt, độ ẩm, tạp chất, v.v.
⚠️ Không cung cấp chỉ tiêu quan trọng, như độ ẩm, có thể ảnh hưởng đến xác định chất lượng.
Quy cách đóng gói
Phương thức và quy cách đóng gói, như đóng bao, để rời, trọng lượng tịnh mỗi bao, v.v.
⚠️ Mô tả đóng gói không đầy đủ, như chỉ ghi “đóng bao”, thiếu trọng lượng tịnh.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể khai báo “không”.
⚠️ Bỏ sót thương hiệu hoặc khai báo sai thành “không nhãn hiệu”, dẫn đến rủi ro xâm phạm.
Xuất xứ
Quốc gia hoặc khu vực xuất xứ hàng hóa, ảnh hưởng đến thuế quan và hiệp định thương mại.
⚠️ Khai báo xuất xứ không đúng, như khai báo sai thành nước thứ ba.
Ví dụ:
Tên hàng: Hạt mù tạt chưa xay; Trạng thái chế biến: chưa xay, hạt nguyên; Mục đích sử dụng: dùng để sản xuất gia vị; Thành phần và hàm lượng: độ tinh khiết hạt mù tạt ≥99%, độ ẩm ≤8%; Quy cách đóng gói: 25 kg/bao, tổng 100 bao; Thương hiệu: không; Xuất xứ: Canada.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại chính là Biểu thuế xuất nhập khẩu và Chú giải mã HS. Hạt mù tạt chưa xay thuộc nhóm 0914, phân nhóm 0914.10, vì là hạt mù tạt và chưa qua nghiền. Nếu đã qua nghiền, thì phân loại vào 0914.20. Đồng thời cần xác nhận hàng hóa là hạt mù tạt chứ không phải gia vị khác hoặc hạt có dầu. Trạng thái chế biến, loại thực vật và mục đích sử dụng là yếu tố quyết định chính.
Mã dễ nhầm:
0914.20 - Hạt mù tạt đã xay và bột mù tạt
Trạng thái chế biến khác nhau: 0914.20 là đã xay, 0914.10 là chưa xay. Sau khi nghiền sẽ thay đổi phân loại.
0904.11 - Hạt tiêu chưa xay
Loại thực vật khác nhau: hạt tiêu thuộc họ Hồ tiêu, hạt mù tạt thuộc họ Cải. Ngoại quan và mục đích sử dụng khác biệt rõ rệt.
1207.99 - Hạt và quả có dầu khác
Mục đích sử dụng khác nhau: hạt mù tạt chủ yếu làm gia vị, còn 1207 là hạt có dầu, dùng để ép dầu.
0910.99 - Gia vị khác
Loại khác nhau: 0910 bao gồm nhiều loại gia vị hỗn hợp, hạt mù tạt là gia vị đơn, và được liệt kê trong 0914.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu mã HS của hạt mù tạt chưa xay?
A: Có thể thông qua hệ thống tra cứu biểu thuế của Tổng cục Hải quan, nhập từ khóa “hạt mù tạt” hoặc tìm theo Chương 09. Sau khi xác nhận trạng thái chế biến là chưa xay, mã tương ứng là 0914.10. Cũng có thể tham khảo mô tả hàng hóa trong Biểu thuế xuất nhập khẩu.
Q: Sự khác biệt giữa mã HS của hạt mù tạt chưa xay và bột mù tạt đã xay là gì?
A: Hạt mù tạt chưa xay được phân loại vào 0914.10, bột mù tạt đã xay vào 0914.20. Sự khác biệt nằm ở việc có qua công đoạn nghiền hay không. Sau khi nghiền sẽ thay đổi phân loại, khi khai báo cần rõ trạng thái chế biến.
Q: Nhập khẩu hạt mù tạt cần những điều kiện quản lý nào?
A: Cần xác định dựa trên quốc gia xuất xứ và mục đích sử dụng, có thể liên quan đến kiểm dịch động thực vật, vệ sinh thực phẩm, v.v. Đề nghị tra cứu thông báo liên quan của Tổng cục Hải quan, hoặc tư vấn đơn vị khai báo chuyên nghiệp.
Q: Các lỗi thường gặp trong yếu tố khai báo hạt mù tạt là gì?
A: Lỗi thường gặp bao gồm mô tả trạng thái chế biến không rõ, mục đích sử dụng mơ hồ, thiếu thành phần và hàm lượng, v.v. Nên điền chi tiết tên hàng, trạng thái chế biến, mục đích sử dụng, thành phần, đóng gói, thương hiệu và xuất xứ.
Q: Hạt mù tạt có thể phân loại vào Chương 12 không?
A: Nếu hạt mù tạt chủ yếu dùng để ép dầu, có thể phân loại vào Chương 12. Nhưng thông thường là gia vị, nên phân loại vào Chương 09. Phân loại phụ thuộc vào mục đích sử dụng chính và trạng thái chế biến.
Q: Làm thế nào để phân biệt hạt mù tạt và hạt tiêu?
A: Hạt mù tạt thuộc họ Cải, hạt nhỏ, hình cầu; hạt tiêu thuộc họ Hồ tiêu, hạt lớn hơn, bề mặt có nếp nhăn. Mã HS của hai loại khác nhau, hạt mù tạt là 0914, hạt tiêu là 0904.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của hạt mù tạt chưa xay?
A: Thuế suất có thể thay đổi, có thể thông qua trang web của Tổng cục Hải quan hoặc hệ thống tra cứu biểu thuế, nhập mã HS 0914.10 để tra cứu thuế suất mới nhất. Cũng có thể tham khảo thuế suất hiệp định thương mại.
Q: Bán hạt mù tạt qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần lưu ý gì?
A: Cần đảm bảo hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu, khai báo đúng mã HS và yếu tố khai báo, tránh chậm thông quan hoặc xử phạt do phân loại sai.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.