Chương 09 bao gồm cà phê, trà, trà mate và gia vị, bao gồm hạt cà phê, lá trà, gia vị và các sản phẩm thực vật khác. Những hàng hóa này thường được sử dụng để tạo hương vị thực phẩm, pha chế đồ uống hoặc tiêu dùng trực tiếp, và phương thức chế biến (như rang, xay, trộn) ảnh hưởng đến việc phân loại. Chương này không bao gồm caffeine tinh khiết về mặt hóa học, tinh dầu, v.v., cũng không bao gồm các bộ phận thực vật được ăn như rau hoặc trái cây. Nhóm 0913 bao gồm hạt có dầu, hạt và nhân (bao gồm hạt thông, hạnh nhân, hạt điều, v.v.) ở dạng bột và bột của các sản phẩm thực vật ăn được chưa được liệt kê ở nơi khác. Cụ thể bao gồm: 0913.11 hạt ngò chưa nghiền, 0913.12 hạt ngò đã nghiền, 0913.19 hạt có dầu và nhân khác chưa nghiền, 0913.20 hạt thông đã nghiền, 0913.30 hạt thông chưa nghiền, v.v. Nhóm này chủ yếu nhắm đến gia vị hoặc nguyên liệu thực phẩm đã qua chế biến như nghiền. 2 chữ số đầu tiên 09 đại diện cho Chương 9: Cà phê, trà, trà mate và gia vị. Chữ số thứ 3-4 là 13 đại diện cho nhóm 0913: Hạt có dầu, hạt và nhân; thực vật dùng trong công nghiệp hoặc y học; rơm, trấu, v.v. Chữ số thứ 5-6 là 20 đại diện cho phân nhóm 0913.20: Hạt thông đã nghiền. Trong đó, chữ số thứ 5 là 2 biểu thị chuỗi phân nhóm, chữ số thứ 6 là 0 biểu thị giống cụ thể. Mã tổng thể 091320 chỉ hạt thông đã nghiền, thuộc sản phẩm hạt thông đã qua chế biến nghiền, dùng để tạo hương vị thực phẩm hoặc ăn trực tiếp. Hàng hóa này là hạt thông đã nghiền, thuộc sản phẩm thực vật đã qua chế biến nghiền. Theo quy tắc phân loại HS, hạt thông thuộc hạt có dầu và nhân, và trạng thái đã nghiền khiến nó được phân loại vào phân nhóm 0913.20, chứ không phải hạt thông chưa nghiền (0913.30). Đồng thời, nếu hạt thông được chế biến thêm thành tinh dầu hoặc chất chiết xuất, thì có thể được phân loại vào Chương 33, nhưng nghiền đơn giản vẫn giữ ở 0913.
Chương
Chương 09 bao gồm cà phê, trà, trà mate và gia vị, bao gồm hạt cà phê, lá trà, gia vị và các sản phẩm thực vật khác. Những hàng hóa này thường được sử dụng để tạo hương vị thực phẩm, pha chế đồ uống hoặc tiêu dùng trực tiếp, và phương thức chế biến (như rang, xay, trộn) ảnh hưởng đến việc phân loại. Chương này không bao gồm caffeine tinh khiết về mặt hóa học, tinh dầu, v.v., cũng không bao gồm các bộ phận thực vật được ăn như rau hoặc trái cây.
Nhóm
Nhóm 0913 bao gồm hạt có dầu, hạt và nhân (bao gồm hạt thông, hạnh nhân, hạt điều, v.v.) ở dạng bột và bột của các sản phẩm thực vật ăn được chưa được liệt kê ở nơi khác. Cụ thể bao gồm: 0913.11 hạt ngò chưa nghiền, 0913.12 hạt ngò đã nghiền, 0913.19 hạt có dầu và nhân khác chưa nghiền, 0913.20 hạt thông đã nghiền, 0913.30 hạt thông chưa nghiền, v.v. Nhóm này chủ yếu nhắm đến gia vị hoặc nguyên liệu thực phẩm đã qua chế biến như nghiền.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu tiên 09 đại diện cho Chương 9: Cà phê, trà, trà mate và gia vị. Chữ số thứ 3-4 là 13 đại diện cho nhóm 0913: Hạt có dầu, hạt và nhân; thực vật dùng trong công nghiệp hoặc y học; rơm, trấu, v.v. Chữ số thứ 5-6 là 20 đại diện cho phân nhóm 0913.20: Hạt thông đã nghiền. Trong đó, chữ số thứ 5 là 2 biểu thị chuỗi phân nhóm, chữ số thứ 6 là 0 biểu thị giống cụ thể. Mã tổng thể 091320 chỉ hạt thông đã nghiền, thuộc sản phẩm hạt thông đã qua chế biến nghiền, dùng để tạo hương vị thực phẩm hoặc ăn trực tiếp.
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là hạt thông đã nghiền, thuộc sản phẩm thực vật đã qua chế biến nghiền. Theo quy tắc phân loại HS, hạt thông thuộc hạt có dầu và nhân, và trạng thái đã nghiền khiến nó được phân loại vào phân nhóm 0913.20, chứ không phải hạt thông chưa nghiền (0913.30). Đồng thời, nếu hạt thông được chế biến thêm thành tinh dầu hoặc chất chiết xuất, thì có thể được phân loại vào Chương 33, nhưng nghiền đơn giản vẫn giữ ở 0913.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên rõ ràng là hạt thông đã nghiền, tránh sử dụng tên gọi chung chung mơ hồ. Phương pháp chế biến: Mô tả trạng thái chế biến của hạt thông, như nghiền, tán, chưa nghiền, v.v., ảnh hưởng trực tiếp đến phân loại. Thành phần và hàm lượng: Khai báo thành phần chính và hàm lượng của hạt thông, như chất béo, protein, v.v., đảm bảo phù hợp với sản phẩm thực tế. Quy cách đóng gói: Khai báo hình thức đóng gói và quy cách của hàng hóa, như đóng túi, đóng hộp, trọng lượng mỗi gói, v.v. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu thì ghi không. Mục đích sử dụng: Mô tả mục đích sử dụng của hạt thông, như tạo hương vị thực phẩm, ăn trực tiếp, nguyên liệu công nghiệp, v.v. Xuất xứ: Khai báo quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của hạt thông, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại. Ví dụ tờ khai hải quan:
Tên hàng: Hạt thông đã nghiền
Phương pháp chế biến: Nghiền
Thành phần và hàm lượng: Chất béo 60%, protein 20%, carbohydrate 10%
Quy cách đóng gói: 25 kg/túi
Thương hiệu: Không
Mục đích sử dụng: Tạo hương vị thực phẩm
Xuất xứ: Trung Quốc
Mã HS: 091320 Không khai báo rõ phương pháp chế biến là nghiền, dẫn đến phân loại sai. Khai báo thành phần và hàm lượng không trung thực, có thể gây nghi ngờ từ hải quan. Bỏ qua khai báo thương hiệu, ảnh hưởng đến kiểm tra quyền sở hữu trí tuệ.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên rõ ràng là hạt thông đã nghiền, tránh sử dụng tên gọi chung chung mơ hồ.
⚠️ Khai báo sai là nhân hạt thông hoặc bột hạt thông, không ghi rõ trạng thái đã nghiền.
Phương pháp chế biến
Mô tả trạng thái chế biến của hạt thông, như nghiền, tán, chưa nghiền, v.v., ảnh hưởng trực tiếp đến phân loại.
⚠️ Ghi chung chung là đã chế biến, không phân biệt nghiền và chưa nghiền.
Thành phần và hàm lượng
Khai báo thành phần chính và hàm lượng của hạt thông, như chất béo, protein, v.v., đảm bảo phù hợp với sản phẩm thực tế.
⚠️ Chỉ ghi hạt thông, không cung cấp tỷ lệ thành phần cụ thể.
Quy cách đóng gói
Khai báo hình thức đóng gói và quy cách của hàng hóa, như đóng túi, đóng hộp, trọng lượng mỗi gói, v.v.
⚠️ Ghi không đầy đủ, như chỉ ghi đóng túi, không có trọng lượng cụ thể.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu thì ghi không.
⚠️ Bỏ qua khai báo thương hiệu, hoặc ghi không chính xác.
Mục đích sử dụng
Mô tả mục đích sử dụng của hạt thông, như tạo hương vị thực phẩm, ăn trực tiếp, nguyên liệu công nghiệp, v.v.
⚠️ Mô tả mục đích quá rộng, như để ăn, không cụ thể hóa.
Xuất xứ
Khai báo quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của hạt thông, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại.
⚠️ Khai báo sai hoặc bỏ sót xuất xứ.
Ví dụ: Ví dụ tờ khai hải quan:
Tên hàng: Hạt thông đã nghiền
Phương pháp chế biến: Nghiền
Thành phần và hàm lượng: Chất béo 60%, protein 20%, carbohydrate 10%
Quy cách đóng gói: 25 kg/túi
Thương hiệu: Không
Mục đích sử dụng: Tạo hương vị thực phẩm
Xuất xứ: Trung Quốc
Mã HS: 091320
Lỗi thường gặp:
Không khai báo rõ phương pháp chế biến là nghiền, dẫn đến phân loại sai.
Khai báo thành phần và hàm lượng không trung thực, có thể gây nghi ngờ từ hải quan.
Bỏ qua khai báo thương hiệu, ảnh hưởng đến kiểm tra quyền sở hữu trí tuệ.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phán định cốt lõi cho phân loại là trạng thái chế biến và giống của hàng hóa. Hạt thông đã nghiền vì đã qua chế biến nghiền, và thuộc hạt có dầu và nhân, nên được phân loại vào 0913.20. Nếu hạt thông chưa nghiền, thì phân loại vào 0913.30; nếu chế biến thêm thành tinh dầu hoặc chất chiết xuất, thì phân loại vào Chương 33. Đồng thời cần xác nhận hạt thông được dùng để ăn hay dùng trong công nghiệp, nhưng nhóm 0913 chủ yếu nhắm đến mục đích ăn được. 091330 Hạt thông chưa nghiền: Hạt thông chưa nghiền chưa qua nghiền, giữ nguyên hạt hoàn chỉnh, phân loại vào 0913.30; hạt thông đã nghiền được nghiền thành bột, phân loại vào 0913.20. 200819 Hạt khác đã chế biến: 2008.19 bao gồm các loại hạt được bảo quản bằng phương pháp khác, như rang, muối, v.v., trong khi 0913.20 chỉ nhắm đến hạt thông nghiền đơn giản. 330190 Tinh dầu và chất chiết xuất: 3301 bao gồm tinh dầu, nhựa dầu, v.v. được chiết xuất từ thực vật, nếu hạt thông được chiết xuất thành tinh dầu, thì phân loại vào 3301, chứ không phải 0913. 121190 Sản phẩm thực vật khác: 1211 bao gồm thực vật chủ yếu dùng làm gia vị, dược liệu, thuốc trừ sâu, v.v., nếu hạt thông dùng cho mục đích phi thực phẩm, có thể phân loại vào 1211. Xác nhận hàng hóa có qua chế biến nghiền hay không. Kiểm tra hạt thông có dùng để ăn hay không. Kiểm tra có thêm thành phần khác hay không. Xác nhận đóng gói có ảnh hưởng đến phân loại hay không. Xác minh xuất xứ phù hợp với khai báo.
Căn cứ
Căn cứ phán định cốt lõi cho phân loại là trạng thái chế biến và giống của hàng hóa. Hạt thông đã nghiền vì đã qua chế biến nghiền, và thuộc hạt có dầu và nhân, nên được phân loại vào 0913.20. Nếu hạt thông chưa nghiền, thì phân loại vào 0913.30; nếu chế biến thêm thành tinh dầu hoặc chất chiết xuất, thì phân loại vào Chương 33. Đồng thời cần xác nhận hạt thông được dùng để ăn hay dùng trong công nghiệp, nhưng nhóm 0913 chủ yếu nhắm đến mục đích ăn được.
Mã dễ nhầm:
091330 - Hạt thông chưa nghiền
Hạt thông chưa nghiền chưa qua nghiền, giữ nguyên hạt hoàn chỉnh, phân loại vào 0913.30; hạt thông đã nghiền được nghiền thành bột, phân loại vào 0913.20.
200819 - Hạt khác đã chế biến
2008.19 bao gồm các loại hạt được bảo quản bằng phương pháp khác, như rang, muối, v.v., trong khi 0913.20 chỉ nhắm đến hạt thông nghiền đơn giản.
330190 - Tinh dầu và chất chiết xuất
3301 bao gồm tinh dầu, nhựa dầu, v.v. được chiết xuất từ thực vật, nếu hạt thông được chiết xuất thành tinh dầu, thì phân loại vào 3301, chứ không phải 0913.
121190 - Sản phẩm thực vật khác
1211 bao gồm thực vật chủ yếu dùng làm gia vị, dược liệu, thuốc trừ sâu, v.v., nếu hạt thông dùng cho mục đích phi thực phẩm, có thể phân loại vào 1211.
Tự kiểm tra:
✓ Xác nhận hàng hóa có qua chế biến nghiền hay không.
✓ Kiểm tra hạt thông có dùng để ăn hay không.
✓ Kiểm tra có thêm thành phần khác hay không.
✓ Xác nhận đóng gói có ảnh hưởng đến phân loại hay không.
✓ Xác minh xuất xứ phù hợp với khai báo.
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu mã HS của hạt thông đã nghiền? Có thể thông qua trang web chính thức của Tổng cục Hải quan, nền tảng tra cứu mã HS hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan, nhập từ khóa hạt thông đã nghiền hoặc tiếng Anh Ground pine nuts, kết hợp trạng thái chế biến và mục đích sử dụng để xác định mã là 091320. Sự khác biệt giữa mã HS của hạt thông đã nghiền và hạt thông chưa nghiền là gì? Hạt thông đã nghiền phân loại vào 091320, hạt thông chưa nghiền phân loại vào 091330. Sự khác biệt chính là trạng thái chế biến: đã nghiền qua nghiền, chưa nghiền giữ nguyên hạt hoàn chỉnh. Khi khai báo hạt thông đã nghiền cần chú ý những yếu tố nào? Cần tập trung khai báo phương pháp chế biến, thành phần và hàm lượng, quy cách đóng gói, thương hiệu, mục đích sử dụng và xuất xứ, đảm bảo phù hợp với thực tế, tránh phân loại sai hoặc nghi ngờ từ hải quan. Nếu hạt thông đã nghiền qua rang, có còn phân loại vào 091320 không? Không. Rang thuộc chế biến thêm, thường phân loại vào Chương 20 (như 2008.19). 091320 chỉ áp dụng cho hạt thông nghiền đơn giản. Làm thế nào để tra cứu thuế suất của hạt thông đã nghiền? Thuế suất có thể thay đổi, có thể thông qua trang web chính thức của Tổng cục Hải quan, trang dịch vụ khu thương mại tự do Trung Quốc hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan để tra cứu thuế suất mới nhất, đồng thời xem xét xuất xứ và hiệp định thương mại. Hạt thông đã nghiền xuất khẩu cần những chứng từ nào? Thường cần hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, tờ khai hải quan, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, v.v., cụ thể theo yêu cầu của nước đến. Nên tư vấn đại lý khai báo hải quan trước. Hạt thông đã nghiền có thể phân loại vào Chương 12 không? Không. Chương 12 bao gồm hạt có dầu và quả, nhưng hạt thông sau khi nghiền, đã thuộc gia vị hoặc nguyên liệu thực phẩm, nên phân loại vào Chương 09. Nếu hạt thông đã nghiền dùng cho mục đích y học, mã HS có thay đổi không? Nếu dùng cho mục đích y học, có thể phân loại vào Chương 12 (1211) hoặc Chương 30, nhưng cần phù hợp với định nghĩa dược phẩm. Thông thường hạt thông nghiền để ăn vẫn phân loại vào 091320.
Q: Làm thế nào để tra cứu mã HS của hạt thông đã nghiền?
A: Có thể thông qua trang web chính thức của Tổng cục Hải quan, nền tảng tra cứu mã HS hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan, nhập từ khóa hạt thông đã nghiền hoặc tiếng Anh Ground pine nuts, kết hợp trạng thái chế biến và mục đích sử dụng để xác định mã là 091320.
Q: Sự khác biệt giữa mã HS của hạt thông đã nghiền và hạt thông chưa nghiền là gì?
A: Hạt thông đã nghiền phân loại vào 091320, hạt thông chưa nghiền phân loại vào 091330. Sự khác biệt chính là trạng thái chế biến: đã nghiền qua nghiền, chưa nghiền giữ nguyên hạt hoàn chỉnh.
Q: Khi khai báo hạt thông đã nghiền cần chú ý những yếu tố nào?
A: Cần tập trung khai báo phương pháp chế biến, thành phần và hàm lượng, quy cách đóng gói, thương hiệu, mục đích sử dụng và xuất xứ, đảm bảo phù hợp với thực tế, tránh phân loại sai hoặc nghi ngờ từ hải quan.
Q: Nếu hạt thông đã nghiền qua rang, có còn phân loại vào 091320 không?
A: Không. Rang thuộc chế biến thêm, thường phân loại vào Chương 20 (như 2008.19). 091320 chỉ áp dụng cho hạt thông nghiền đơn giản.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của hạt thông đã nghiền?
A: Thuế suất có thể thay đổi, có thể thông qua trang web chính thức của Tổng cục Hải quan, trang dịch vụ khu thương mại tự do Trung Quốc hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan để tra cứu thuế suất mới nhất, đồng thời xem xét xuất xứ và hiệp định thương mại.
Q: Hạt thông đã nghiền xuất khẩu cần những chứng từ nào?
A: Thường cần hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, tờ khai hải quan, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, v.v., cụ thể theo yêu cầu của nước đến. Nên tư vấn đại lý khai báo hải quan trước.
Q: Hạt thông đã nghiền có thể phân loại vào Chương 12 không?
A: Không. Chương 12 bao gồm hạt có dầu và quả, nhưng hạt thông sau khi nghiền, đã thuộc gia vị hoặc nguyên liệu thực phẩm, nên phân loại vào Chương 09.
Q: Nếu hạt thông đã nghiền dùng cho mục đích y học, mã HS có thay đổi không?
A: Nếu dùng cho mục đích y học, có thể phân loại vào Chương 12 (1211) hoặc Chương 30, nhưng cần phù hợp với định nghĩa dược phẩm. Thông thường hạt thông nghiền để ăn vẫn phân loại vào 091320.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.