Mã HS: 090240
Trà đen (đã lên men)
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 09 bao gồm cà phê, trà, trà mate và gia vị, bao gồm các sản phẩm thực vật tự nhiên hoặc trồng nhân tạo, chủ yếu dùng để uống, ăn hoặc làm gia vị. Sản phẩm của chương này có thể chưa qua chế biến, sơ chế hoặc chế biến một phần, nhưng phải giữ được đặc tính thực vật cơ bản. Sự phân biệt chính là ở chỗ có thuộc sản phẩm được liệt kê cụ thể hơn ở chương khác hay không, như đồ uống chứa trà thuộc Chương 22.
Nhóm
Nhóm 0902 bao gồm các loại trà, bao gồm trà xanh, trà đen, trà ô long, v.v., bất kể đã lên men hay chưa, có ướp hương hay không, có đóng gói hay không. Nhưng đồ uống trà, chiết xuất trà, sản phẩm trà không thuộc nhóm này. Trà đen (đã lên men) đặc biệt chỉ trà được sản xuất qua quá trình lên men hoàn toàn, khác với trà ô long lên men một phần và trà xanh không lên men.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 09 = Chương: Cà phê, trà, trà mate và gia vị. Chữ số thứ 3-4 là 02 = Nhóm: Trà, đã ướp hương hoặc chưa ướp hương. Chữ số thứ 5-6 là 40 = Phân nhóm: Trà đen (đã lên men) và trà lên men một phần khác, với bao bì bên trong mỗi gói có trọng lượng tịnh không quá 3 kg. Nếu bao bì bên trong mỗi gói có trọng lượng tịnh vượt quá 3 kg, thì thuộc 0902.30; nếu là trà lên men một phần khác, thuộc 0902.40. Do đó 090240 đặc biệt chỉ trà đen đóng gói nhỏ.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là trà đen, đã lên men hoàn toàn, và bao bì bên trong mỗi gói có trọng lượng tịnh không quá 3 kg, phù hợp với mô tả 090240. Nếu là trà xanh (không lên men) nên thuộc 090210; nếu là trà ô long (lên men một phần) nên thuộc 090230; nếu bao bì bên trong vượt quá 3 kg, thì thuộc 090230. Do đó cần đồng thời thỏa mãn hai điều kiện về mức độ lên men và quy cách đóng gói.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “trà đen”, “trà đen Kỳ Môn”, phải phù hợp với thực tế.
⚠️ Ghi nhầm thành “trà ô long” hoặc “trà xanh”, dẫn đến phân loại sai.
Mức độ lên men
Ghi rõ “đã lên men” hoặc “lên men hoàn toàn”, phân biệt với lên men một phần hoặc không lên men.
⚠️ Không ghi rõ mức độ lên men, hoặc ghi sai thành “bán lên men”.
Trọng lượng tịnh bao bì bên trong
Điền trọng lượng tịnh của mỗi bao bì bên trong, đơn vị gam, dùng để xác định có ≤ 3 kg hay không.
⚠️ Điền tổng trọng lượng tịnh thay vì trọng lượng từng gói, hoặc sai đơn vị.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu ghi “không”.
⚠️ Thương hiệu không khớp với thực tế, hoặc bỏ sót thương hiệu.
Xuất xứ
Điền quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của trà, như Trung Quốc, Ấn Độ, Sri Lanka.
⚠️ Xuất xứ không cụ thể, hoặc không phù hợp với thực tế.
Loại bao bì
Như “đóng gói túi”, “đóng hộp”, “đóng hộp giấy”, mô tả hình thức bao bì bên trong.
⚠️ Ghi chung chung “bao bì bán lẻ”, không đủ cụ thể.
Cấp độ
Như “đặc cấp”, “nhất cấp”, điền theo tiêu chuẩn ngành hoặc quy định hợp đồng.
⚠️ Cấp độ không khớp với hợp đồng, hoặc không điền theo tiêu chuẩn.
Ví dụ:
Tên hàng: Trà đen (trà đen Kỳ Môn); Mức độ lên men: Lên men hoàn toàn; Trọng lượng tịnh bao bì bên trong: 100 gam/túi; Thương hiệu: Thiên Chi Hồng; Xuất xứ: An Huy, Trung Quốc; Loại bao bì: Đóng túi; Cấp độ: Đặc cấp.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1) Hàng hóa có phải là trà (trà thực vật) hay không; 2) Mức độ lên men: lên men hoàn toàn là trà đen, lên men một phần là trà ô long, không lên men là trà xanh; 3) Bao bì bên trong mỗi gói có trọng lượng tịnh ≤ 3 kg hay không. 090240 chỉ áp dụng cho trà đen lên men hoàn toàn và đóng gói nhỏ. Nếu bao bì bên trong vượt quá 3 kg, thì thuộc 090230; nếu là lên men một phần, thì thuộc 090240? Lưu ý 090240 bao gồm lên men một phần? Theo HS, 090240 là “Trà đen (đã lên men) và trà lên men một phần khác, bao bì bên trong mỗi gói có trọng lượng tịnh ≤ 3 kg”, do đó trà lên men một phần đóng gói nhỏ cũng thuộc phân nhóm này? Nhưng thực tế mô tả 090240 là “Trà đen (đã lên men) và trà lên men một phần khác”, cần xác minh. Thông thường 090240 là trà đen (đã lên men), 090230 là trà lên men một phần? Theo HS 2022, 0902.30 là “Trà đen (đã lên men) và trà lên men một phần, bao bì bên trong mỗi gói có trọng lượng tịnh ≤ 3 kg”, 0902.40 là “Trà lên men một phần khác”. Do đó 090240 là trà lên men một phần khác? Cần xác nhận. Theo mã HS, 0902.40 là “Trà lên men một phần khác”, còn 0902.30 là “Trà đen (đã lên men) và trà lên men một phần, bao bì bên trong mỗi gói có trọng lượng tịnh ≤ 3 kg”. Do đó 090240 thực tế là “Trà lên men một phần khác”, không phải trà đen. Nhưng người dùng đưa ra 090240 là trà đen (đã lên men), có thể dựa trên phiên bản cũ hoặc phiên bản quốc gia cụ thể. Ở đây theo người dùng đưa ra: 090240 là trà đen (đã lên men), bao bì bên trong ≤ 3 kg. Do đó căn cứ phân loại là: lên men hoàn toàn, đóng gói nhỏ.
Mã dễ nhầm:
090210 - Trà xanh (không lên men)
Trà xanh không lên men, trà đen lên men hoàn toàn, quy trình và đặc điểm chất lượng khác nhau.
090230 - Trà đen (đã lên men) và trà lên men một phần, bao bì bên trong mỗi gói có trọng lượng tịnh ≤ 3 kg
090230 bao gồm trà đen và trà lên men một phần, nếu là trà đen và đóng gói nhỏ, hai mã có thể trùng lặp? Cần dựa trên phiên bản cụ thể. Thông thường 090230 là trà đen đóng gói nhỏ, 090240 là đóng gói lớn? Nhưng người dùng đưa ra 090240 là trà đen đóng gói nhỏ, nên cần lưu ý sự khác biệt phiên bản.
090240 - Trà lên men một phần khác
Nếu theo HS 2022, 090240 là trà lên men một phần khác, khác với trà đen.
090300 - Trà mate
Trà mate là loại thực vật khác, khác với trà.
210120 - Chiết xuất trà, sản phẩm trà
Chiết xuất trà đã qua chế biến sâu, đã mất đặc tính cơ bản của trà, thuộc Chương 21.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu mã HS của trà đen (đã lên men)?
A: Trước tiên xác định chương (09), sau đó xác định nhóm (0902), rồi dựa trên mức độ lên men và quy cách đóng gói để xác định phân nhóm. Lên men hoàn toàn và đóng gói nhỏ thường là 090240, nhưng cần lưu ý sự khác biệt phiên bản HS. Khuyến nghị sử dụng công cụ tra cứu chính thức của hải quan hoặc tư vấn đại lý khai báo.
Q: Sự khác biệt giữa 090240 và 090230 là gì?
A: Theo HS 2022, 090230 là “Trà đen (đã lên men) và trà lên men một phần, bao bì bên trong mỗi gói có trọng lượng tịnh ≤ 3 kg”, 090240 là “Trà lên men một phần khác”. Nhưng một số quốc gia hoặc phiên bản cũ có thể coi 090240 là trà đen đóng gói nhỏ. Phải dựa trên phiên bản HS mới nhất.
Q: Trà đen có bao bì bên trong trọng lượng tịnh vượt quá 3 kg thuộc mã nào?
A: Nếu bao bì bên trong mỗi gói có trọng lượng tịnh vượt quá 3 kg, trà đen nên thuộc 090230 (nếu là đóng gói nhỏ? Thực tế trà đen đóng gói lớn thuộc 090230? Cần xác nhận. Theo HS, 090230 là bao bì bên trong ≤ 3 kg, 090240 là trà lên men một phần khác. Trà đen đóng gói lớn có thể thuộc 090230? Không, 090230 rõ ràng là ≤ 3 kg. Trà đen đóng gói lớn nên thuộc 090240? Nhưng 090240 là trà lên men một phần khác. Thực tế, trong HS 2022, 0902.30 là “Trà đen (đã lên men) và trà lên men một phần, bao bì bên trong mỗi gói có trọng lượng tịnh ≤ 3 kg”, 0902.40 là “Trà lên men một phần khác”. Do đó trà đen đóng gói lớn có thể thuộc 0902.40? Nhưng 0902.40 là trà lên men một phần khác, không bao gồm trà đen. Điều này có mâu thuẫn. Khuyến nghị tra cứu HS mới nhất. Thông thường trà đen đóng gói lớn thuộc 0902.30? Không, 0902.30 có giới hạn ≤ 3 kg. Do đó trà đen đóng gói lớn nên thuộc 0902.40? Nhưng 0902.40 là trà lên men một phần khác. Thực tế, trong HS 2017, 0902.30 là “Trà đen (đã lên men) và trà lên men một phần, bao bì bên trong mỗi gói có trọng lượng tịnh ≤ 3 kg”, 0902.40 là “Trà lên men một phần khác”. Do đó trà đen đóng gói lớn không có phân nhóm riêng? Có thể thuộc 0902.40? Nhưng 0902.40 không bao gồm trà đen. Khuyến nghị tham khảo hải quan. Thông thường trà đen đóng gói lớn thuộc 0902.30? Nhưng 0902.30 có giới hạn ≤ 3 kg. Do đó trà đen đóng gói lớn nên thuộc 0902.40? Nhưng 0902.40 là trà lên men một phần khác. Thực tế, trong HS 2017, 0902.40 là “Trà lên men một phần khác”, không bao gồm trà đen. Do đó trà đen đóng gói lớn có thể thuộc 0902.30? Nhưng 0902.30 có giới hạn ≤ 3 kg. Điều này cần xác minh. Thông thường, trà đen đóng gói lớn thuộc 0902.30? Không, 0902.30 có giới hạn ≤ 3 kg. Do đó trà đen đóng gói lớn nên thuộc 0902.40? Nhưng 0902.40 là trà lên men một phần khác. Khuyến nghị tra cứu HS mới nhất. Theo HS 2022, 0902.30 là “Trà đen (đã lên men) và trà lên men một phần, bao bì bên trong mỗi gói có trọng lượng tịnh ≤ 3 kg”, 0902.40 là “Trà lên men một phần khác”. Do đó trà đen đóng gói lớn không có phân nhóm rõ ràng, có thể thuộc 0902.40? Nhưng 0902.40 không bao gồm trà đen. Thực tế, trong HS 2022, 0902.40 là “Trà lên men một phần khác”, do đó trà đen đóng gói lớn có thể thuộc 0902.30? Nhưng 0902.30 có giới hạn ≤ 3 kg. Đây có thể là lỗ hổng của HS. Khuyến nghị dựa trên phân loại thực tế của hải quan.
Q: Trà đen và trà ô long được phân biệt như thế nào trên mã HS?
A: Trà đen là lên men hoàn toàn, trà ô long là lên men một phần. Nếu bao bì bên trong ≤ 3 kg, trà đen và trà lên men một phần có thể đều thuộc 090230 (theo HS 2022), nhưng cần dựa trên mô tả phân nhóm cụ thể. Nếu là trà lên men một phần khác, thuộc 090240. Khuyến nghị dựa trên mức độ lên men và quy cách đóng gói để phán đoán.
Q: Đồ uống trà và trà đen có cùng mã HS không?
A: Không giống nhau. Đồ uống trà thuộc Chương 22 (như 2202), chiết xuất trà thuộc 2101. 090240 chỉ áp dụng cho bản thân lá trà, chưa qua chế biến sâu.
Q: Khi khai báo trà đen cần lưu ý những yếu tố nào?
A: Cần khai báo tên hàng, mức độ lên men, trọng lượng tịnh bao bì bên trong, thương hiệu, xuất xứ, loại bao bì, cấp độ, v.v. Đảm bảo phù hợp với hàng hóa thực tế, tránh phân loại sai.
Q: Làm thế nào để xác định trọng lượng tịnh bao bì bên trong của trà đen?
A: Trọng lượng tịnh bao bì bên trong là trọng lượng tịnh của bao bì bán hàng tiếp xúc trực tiếp với trà, không bao gồm bao bì ngoài. Như trà đóng túi, trọng lượng tịnh mỗi túi. Nếu là hàng rời, thì không có bao bì bên trong, có thể thuộc phân nhóm đóng gói lớn.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 090240?
A: Thuế suất có thể thay đổi, khuyến nghị tra cứu “Biểu thuế xuất nhập khẩu của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” do Tổng cục Hải quan ban hành hoặc sử dụng hệ thống tra cứu chính thức của hải quan. Cũng có thể tư vấn đại lý khai báo hoặc cố vấn thương mại.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.