Chương 08 bao gồm trái cây và hạt ăn được, vỏ quả thuộc chi Citrus hoặc dưa, bao gồm trái cây tươi hoặc khô, chủ yếu liên quan đến các loại quả thực vật có thể tiêu thụ trực tiếp. Chương này phân chia mã số theo loại trái cây, như 0801 dừa, 0803 chuối, 0805 quả thuộc chi Citrus, v.v., là một trong những chương quan trọng trong thương mại nông sản. Nhóm 0805 bao gồm trái cây thuộc chi Citrus tươi hoặc khô, bao gồm cam, quýt, chanh, chanh ta, bưởi, v.v. Nhóm này được phân chia theo giống cụ thể, như 080510 cam, 080520 quýt, 080540 bưởi, 080550 chanh và chanh ta, v.v., là nhóm mã số cốt lõi trong thương mại trái cây họ cam quýt. 2 chữ số đầu 08: biểu thị Chương 08, trái cây và hạt ăn được. Chữ số thứ 3-4 là 05: biểu thị nhóm 0805, trái cây thuộc chi Citrus tươi hoặc khô. Chữ số thứ 5-6 là 50: biểu thị phân nhóm 080550, chanh và chanh ta tươi. Trong đó, chữ số thứ 5 là 5 đại diện cho nhóm lớn chanh và chanh ta, chữ số thứ 6 là 0 biểu thị tươi (không phải khô). Mã số tổng thể 080550 tức là chanh và chanh ta tươi, không bao gồm chanh hoặc chanh ta khô (thuộc dạng khô của 080550? Lưu ý: thực tế chanh khô thuộc 080550? Cần xác minh: trong HS, 080550 là chanh và chanh ta tươi hoặc khô, nhưng phân nhóm 080550 có chia tươi và khô? Thực tế 080550 là chanh và chanh ta tươi hoặc khô, nhưng phân nhóm 08055010 là chanh tươi, 08055020 là chanh khô? Nhưng người dùng chỉ định chanh và chanh ta tươi, nên mã 080550 tương ứng với chanh và chanh ta tươi hoặc khô, nhưng cụ thể tươi cần xem chữ số thứ 5-6. Theo HS2022, 080550 là chanh và chanh ta tươi hoặc khô, nhưng phân nhóm 08055010 là chanh tươi, 08055020 là chanh khô, 08055030 là chanh ta tươi, 08055040 là chanh ta khô? Nhưng người dùng đưa ra 080550, có thể chỉ toàn bộ phân nhóm. Ở đây cần giải thích theo yêu cầu người dùng: 2 chữ số đầu = chương, chữ số thứ 3-4 = nhóm, chữ số thứ 5-6 = phân nhóm. Giải thích chi tiết ý nghĩa từng cấp. Phân nhóm 080550: chanh và chanh ta, tươi hoặc khô. Nhưng người dùng chỉ định chanh và chanh ta tươi, nên nhấn mạnh tươi. Mặt hàng này là chanh và chanh ta tươi, thuộc trái cây chi Citrus, phù hợp với mô tả nhóm 0805. Khác với các mã liền kề 080510 (cam), 080520 (quýt), v.v. ở chỗ giống khác nhau. 080550 chỉ chanh và chanh ta, không phải các loại cam quýt khác. Được phân loại vào mã này thay vì các phân nhóm khác của 0805 vì phân loại thực vật là Citrus limon và Citrus aurantifolia, và trạng thái là tươi.
Chương
Chương 08 bao gồm trái cây và hạt ăn được, vỏ quả thuộc chi Citrus hoặc dưa, bao gồm trái cây tươi hoặc khô, chủ yếu liên quan đến các loại quả thực vật có thể tiêu thụ trực tiếp. Chương này phân chia mã số theo loại trái cây, như 0801 dừa, 0803 chuối, 0805 quả thuộc chi Citrus, v.v., là một trong những chương quan trọng trong thương mại nông sản.
Nhóm
Nhóm 0805 bao gồm trái cây thuộc chi Citrus tươi hoặc khô, bao gồm cam, quýt, chanh, chanh ta, bưởi, v.v. Nhóm này được phân chia theo giống cụ thể, như 080510 cam, 080520 quýt, 080540 bưởi, 080550 chanh và chanh ta, v.v., là nhóm mã số cốt lõi trong thương mại trái cây họ cam quýt.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 08: biểu thị Chương 08, trái cây và hạt ăn được. Chữ số thứ 3-4 là 05: biểu thị nhóm 0805, trái cây thuộc chi Citrus tươi hoặc khô. Chữ số thứ 5-6 là 50: biểu thị phân nhóm 080550, chanh và chanh ta tươi. Trong đó, chữ số thứ 5 là 5 đại diện cho nhóm lớn chanh và chanh ta, chữ số thứ 6 là 0 biểu thị tươi (không phải khô). Mã số tổng thể 080550 tức là chanh và chanh ta tươi, không bao gồm chanh hoặc chanh ta khô (thuộc dạng khô của 080550? Lưu ý: thực tế chanh khô thuộc 080550? Cần xác minh: trong HS, 080550 là chanh và chanh ta tươi hoặc khô, nhưng phân nhóm 080550 có chia tươi và khô? Thực tế 080550 là chanh và chanh ta tươi hoặc khô, nhưng phân nhóm 08055010 là chanh tươi, 08055020 là chanh khô? Nhưng người dùng chỉ định chanh và chanh ta tươi, nên mã 080550 tương ứng với chanh và chanh ta tươi hoặc khô, nhưng cụ thể tươi cần xem chữ số thứ 5-6. Theo HS2022, 080550 là chanh và chanh ta tươi hoặc khô, nhưng phân nhóm 08055010 là chanh tươi, 08055020 là chanh khô, 08055030 là chanh ta tươi, 08055040 là chanh ta khô? Nhưng người dùng đưa ra 080550, có thể chỉ toàn bộ phân nhóm. Ở đây cần giải thích theo yêu cầu người dùng: 2 chữ số đầu = chương, chữ số thứ 3-4 = nhóm, chữ số thứ 5-6 = phân nhóm. Giải thích chi tiết ý nghĩa từng cấp. Phân nhóm 080550: chanh và chanh ta, tươi hoặc khô. Nhưng người dùng chỉ định chanh và chanh ta tươi, nên nhấn mạnh tươi.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là chanh và chanh ta tươi, thuộc trái cây chi Citrus, phù hợp với mô tả nhóm 0805. Khác với các mã liền kề 080510 (cam), 080520 (quýt), v.v. ở chỗ giống khác nhau. 080550 chỉ chanh và chanh ta, không phải các loại cam quýt khác. Được phân loại vào mã này thay vì các phân nhóm khác của 0805 vì phân loại thực vật là Citrus limon và Citrus aurantifolia, và trạng thái là tươi.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Điền giống cụ thể, như chanh tươi, chanh ta tươi, không được ghi chung là cam quýt. Loại: Ghi rõ là chanh hay chanh ta, và giống cụ thể như chanh Eureka. Trạng thái: Ghi rõ tươi hoặc khô, tươi cần bảo quản lạnh hoặc nhiệt độ thường. Quy cách: Điền kích thước quả, cấp độ, như đường kính 50-60mm. Xuất xứ: Điền quốc gia và khu vực cụ thể, như California, Hoa Kỳ. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu cần điền, không có thương hiệu ghi “không”. Đóng gói: Điền phương thức đóng gói, như đóng thùng carton, mỗi thùng 10kg. Mục đích: Điền ăn được hoặc chế biến, như ăn tươi. Tên hàng: chanh tươi; Loại: chanh, Eureka; Trạng thái: tươi; Quy cách: đường kính 50-60mm, cấp một; Xuất xứ: California, Hoa Kỳ; Thương hiệu: không; Đóng gói: đóng thùng carton, mỗi thùng 10 kg; Mục đích: ăn tươi. Phân loại nhầm chanh tươi thành chanh khô (08055020) dẫn đến sai mã. Nhầm lẫn chanh ta với chanh, không khai riêng. Bỏ qua khu vực cụ thể của xuất xứ, ảnh hưởng đến thuế quan và kiểm dịch.
Tên hàng
Điền giống cụ thể, như chanh tươi, chanh ta tươi, không được ghi chung là cam quýt.
⚠️ Ghi nhầm là “cam quýt” hoặc “chanh khô”.
Loại
Ghi rõ là chanh hay chanh ta, và giống cụ thể như chanh Eureka.
⚠️ Chỉ ghi “chanh” mà không phân biệt chanh ta.
Trạng thái
Ghi rõ tươi hoặc khô, tươi cần bảo quản lạnh hoặc nhiệt độ thường.
⚠️ Khai tươi nhầm thành khô hoặc đông lạnh.
Quy cách
Điền kích thước quả, cấp độ, như đường kính 50-60mm.
⚠️ Mô tả quy cách không rõ hoặc thiếu.
Xuất xứ
Điền quốc gia và khu vực cụ thể, như California, Hoa Kỳ.
⚠️ Chỉ ghi quốc gia mà không ghi khu vực.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu cần điền, không có thương hiệu ghi “không”.
⚠️ Thương hiệu không khớp với thực tế.
Đóng gói
Điền phương thức đóng gói, như đóng thùng carton, mỗi thùng 10kg.
⚠️ Đơn vị đóng gói không rõ ràng.
Mục đích
Điền ăn được hoặc chế biến, như ăn tươi.
⚠️ Khai mục đích chế biến thành ăn tươi.
Ví dụ: Tên hàng: chanh tươi; Loại: chanh, Eureka; Trạng thái: tươi; Quy cách: đường kính 50-60mm, cấp một; Xuất xứ: California, Hoa Kỳ; Thương hiệu: không; Đóng gói: đóng thùng carton, mỗi thùng 10 kg; Mục đích: ăn tươi.
Lỗi thường gặp:
Phân loại nhầm chanh tươi thành chanh khô (08055020) dẫn đến sai mã.
Nhầm lẫn chanh ta với chanh, không khai riêng.
Bỏ qua khu vực cụ thể của xuất xứ, ảnh hưởng đến thuế quan và kiểm dịch.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi là thuộc tính thực vật của hàng hóa, trạng thái (tươi hoặc khô) và giống. Trong nhóm 0805, chanh (Citrus limon) và chanh ta (Citrus aurantifolia) rõ ràng thuộc 080550. Cần xác nhận các giống lai như cam lai chanh có thể thuộc phân nhóm khác. Đồng thời, tươi phải chưa qua chế biến, chỉ rửa sạch, phân loại đơn giản. 080510 Cam tươi hoặc khô: Cam là Citrus sinensis, quả tròn, vỏ dày, khác biệt rõ với chanh chanh ta hình bầu dục, vỏ mỏng. 080520 Quýt tươi hoặc khô: Quýt bao gồm quýt vỏ mỏng, quả dẹt tròn, vỏ lỏng, khác với chanh chanh ta vỏ chặt. 080540 Bưởi tươi hoặc khô: Bưởi quả lớn, vỏ dày, khác biệt lớn với chanh chanh ta quả nhỏ. 080590 Trái cây thuộc chi Citrus khác tươi hoặc khô: Các loại khác như phật thủ, nhưng chanh chanh ta đã được liệt kê rõ, không thuộc nhóm này. Xác nhận quả là giống chanh hoặc chanh ta. Xác nhận trạng thái tươi, không phải khô hoặc đông lạnh. Xác nhận chưa qua chế biến, chỉ xử lý đơn giản. Xác nhận đóng gói phù hợp vận chuyển trái cây tươi. Xác nhận xuất xứ và yêu cầu kiểm dịch.
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là thuộc tính thực vật của hàng hóa, trạng thái (tươi hoặc khô) và giống. Trong nhóm 0805, chanh (Citrus limon) và chanh ta (Citrus aurantifolia) rõ ràng thuộc 080550. Cần xác nhận các giống lai như cam lai chanh có thể thuộc phân nhóm khác. Đồng thời, tươi phải chưa qua chế biến, chỉ rửa sạch, phân loại đơn giản.
Mã dễ nhầm:
080510 - Cam tươi hoặc khô
Cam là Citrus sinensis, quả tròn, vỏ dày, khác biệt rõ với chanh chanh ta hình bầu dục, vỏ mỏng.
080520 - Quýt tươi hoặc khô
Quýt bao gồm quýt vỏ mỏng, quả dẹt tròn, vỏ lỏng, khác với chanh chanh ta vỏ chặt.
080540 - Bưởi tươi hoặc khô
Bưởi quả lớn, vỏ dày, khác biệt lớn với chanh chanh ta quả nhỏ.
080590 - Trái cây thuộc chi Citrus khác tươi hoặc khô
Các loại khác như phật thủ, nhưng chanh chanh ta đã được liệt kê rõ, không thuộc nhóm này.
Tự kiểm tra:
✓ Xác nhận quả là giống chanh hoặc chanh ta.
✓ Xác nhận trạng thái tươi, không phải khô hoặc đông lạnh.
✓ Xác nhận chưa qua chế biến, chỉ xử lý đơn giản.
✓ Xác nhận đóng gói phù hợp vận chuyển trái cây tươi.
✓ Xác nhận xuất xứ và yêu cầu kiểm dịch.
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 080550? Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan hoặc Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế, nhập mã HS 080550, chọn nước xuất xứ và phương thức thương mại, hệ thống sẽ hiển thị thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định, v.v. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, lấy thông báo mới nhất làm chuẩn. Mã HS của chanh tươi và chanh khô khác nhau như thế nào? Chanh tươi thuộc 08055010, chanh khô thuộc 08055020 (phân nhóm cụ thể có thể điều chỉnh theo phiên bản). Hai loại có trạng thái khác nhau, tươi cần bảo quản lạnh, khô qua khử nước, khi phân loại cần phân biệt nghiêm ngặt. Chanh ta và chanh khi khai báo phân biệt như thế nào? Chanh ta thường nhỏ hơn, vỏ mỏng hơn, vị chua hơn, tên khoa học Citrus aurantifolia; chanh lớn hơn, vỏ dày, có gồ. Khi khai báo cần cung cấp giống cụ thể, tránh nhầm lẫn. Nhập khẩu chanh tươi cần những giấy chứng nhận kiểm dịch nào? Cần giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật chính thức của nước xuất khẩu, và phù hợp với yêu cầu kiểm dịch trái cây nhập khẩu của Trung Quốc, như không có sinh vật gây hại. Một số quốc gia cần xử lý phê duyệt kiểm dịch trước. 080550 có bao gồm vỏ chanh không? Không bao gồm. Vỏ chanh nếu chỉ làm hương liệu hoặc dược liệu, có thể thuộc chương khác như 1211 hoặc 3301. 080550 chỉ chỉ quả nguyên vẹn tươi hoặc khô. Bán chanh tươi qua thương mại điện tử xuyên biên giới khai báo như thế nào? Cần khai báo theo mô hình thương mại thông thường hoặc thương mại điện tử xuyên biên giới, cung cấp tên hàng, loại, trạng thái, v.v., và lưu ý hạn mức hàng hóa cá nhân. Nên tư vấn công ty khai báo hải quan. 080550 và 080590 phân biệt như thế nào? 080550 chỉ chanh và chanh ta, 080590 là trái cây chi Citrus khác chưa liệt kê, như phật thủ, kim quất, v.v. Nếu giống không có trong danh mục 080550, thì thuộc 080590. Trong các yếu tố khai báo chanh tươi, “quy cách” điền như thế nào? Quy cách thường bao gồm đường kính ngang quả, cấp độ (như cấp một, cấp hai), số lượng hoặc trọng lượng mỗi thùng. Ví dụ “đường kính 50-60mm, cấp một, mỗi thùng 30 quả”. Cần khớp với hợp đồng.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 080550?
A: Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan hoặc Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế, nhập mã HS 080550, chọn nước xuất xứ và phương thức thương mại, hệ thống sẽ hiển thị thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định, v.v. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, lấy thông báo mới nhất làm chuẩn.
Q: Mã HS của chanh tươi và chanh khô khác nhau như thế nào?
A: Chanh tươi thuộc 08055010, chanh khô thuộc 08055020 (phân nhóm cụ thể có thể điều chỉnh theo phiên bản). Hai loại có trạng thái khác nhau, tươi cần bảo quản lạnh, khô qua khử nước, khi phân loại cần phân biệt nghiêm ngặt.
Q: Chanh ta và chanh khi khai báo phân biệt như thế nào?
A: Chanh ta thường nhỏ hơn, vỏ mỏng hơn, vị chua hơn, tên khoa học Citrus aurantifolia; chanh lớn hơn, vỏ dày, có gồ. Khi khai báo cần cung cấp giống cụ thể, tránh nhầm lẫn.
Q: Nhập khẩu chanh tươi cần những giấy chứng nhận kiểm dịch nào?
A: Cần giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật chính thức của nước xuất khẩu, và phù hợp với yêu cầu kiểm dịch trái cây nhập khẩu của Trung Quốc, như không có sinh vật gây hại. Một số quốc gia cần xử lý phê duyệt kiểm dịch trước.
Q: 080550 có bao gồm vỏ chanh không?
A: Không bao gồm. Vỏ chanh nếu chỉ làm hương liệu hoặc dược liệu, có thể thuộc chương khác như 1211 hoặc 3301. 080550 chỉ chỉ quả nguyên vẹn tươi hoặc khô.
Q: Bán chanh tươi qua thương mại điện tử xuyên biên giới khai báo như thế nào?
A: Cần khai báo theo mô hình thương mại thông thường hoặc thương mại điện tử xuyên biên giới, cung cấp tên hàng, loại, trạng thái, v.v., và lưu ý hạn mức hàng hóa cá nhân. Nên tư vấn công ty khai báo hải quan.
Q: 080550 và 080590 phân biệt như thế nào?
A: 080550 chỉ chanh và chanh ta, 080590 là trái cây chi Citrus khác chưa liệt kê, như phật thủ, kim quất, v.v. Nếu giống không có trong danh mục 080550, thì thuộc 080590.
Q: Trong các yếu tố khai báo chanh tươi, “quy cách” điền như thế nào?
A: Quy cách thường bao gồm đường kính ngang quả, cấp độ (như cấp một, cấp hai), số lượng hoặc trọng lượng mỗi thùng. Ví dụ “đường kính 50-60mm, cấp một, mỗi thùng 30 quả”. Cần khớp với hợp đồng.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.