Mã HS: 080390
Chuối tươi
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 08 bao gồm trái cây và quả hạch ăn được, vỏ quả thuộc chi Cam chanh hoặc dưa, bao gồm sản phẩm tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời. Phạm vi chương này từ 0801 đến 0814, liên quan đến dừa, hạt điều, chuối, cam quýt, nho, táo, quả hạch, quả mọng, v.v. Điểm phân biệt chính là liệu có thích hợp để ăn trực tiếp hay không, và liệu đã qua chế biến hay chưa (như làm mứt hoặc nước ép thì thuộc Chương 20). Sản phẩm trong chương này chủ yếu là quả theo nghĩa thực vật học, nhưng một số loại hạt và vỏ quả cũng được liệt kê ở đây.
Nhóm
Nhóm 0803 bao gồm riêng chuối tươi hoặc khô, bao gồm cả chuối lá (Plantain). Nhóm này được chia thành hai phân nhóm: 0803.10 là chuối lá (Plantain), 0803.90 là chuối khác (tức chuối tươi thông thường). Chuối tươi là quả chín hoặc chưa chín chưa qua sấy khô, đông lạnh hoặc chế biến sâu, bất kể có vỏ hay không. Chuối khô cần lưu ý phân biệt với chuối khô thuộc 0803.90, nhưng hàng tươi luôn thuộc nhóm này.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 08 đại diện cho Chương 08, tức trái cây và quả hạch ăn được, vỏ quả thuộc chi Cam chanh hoặc dưa. Chữ số thứ 3-4 là 03 đại diện cho nhóm 0803, chỉ chuối tươi hoặc khô, bao gồm chuối lá. Chữ số thứ 5-6 là 90 đại diện cho phân nhóm 0803.90, tức chuối khác ngoài chuối lá (0803.10). Do đó, 080390 có nghĩa đầy đủ là: chuối thông thường tươi hoặc khô (không phải chuối lá). Nếu là chuối lá, thì thuộc 080310. Chuối tươi thường thuộc 080390, nhưng cần xác nhận giống không phải chuối lá.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là chuối tươi, chưa qua sấy khô, đông lạnh hoặc chế biến sâu, và giống là chuối thông thường không phải chuối lá, do đó thuộc 080390. Nếu là chuối lá, thì thuộc 080310; nếu là chuối khô, vẫn thuộc 0803 nhưng cần lưu ý phân biệt phân nhóm; nếu là chuối đông lạnh, thì thuộc 0811; nếu là mứt chuối hoặc nước ép, thì thuộc Chương 20.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên ghi rõ là chuối tươi, và phân biệt có phải chuối lá hay không.
⚠️ Chỉ ghi 'chuối', không phân biệt chuối lá hay chuối thông thường.
Loại nhãn hiệu
Điền nhãn hiệu của chuối, nếu không có nhãn hiệu thì điền 'không nhãn hiệu'.
⚠️ Điền nhầm nơi sản xuất hoặc nhà xuất khẩu thành nhãn hiệu.
Giống
Ghi rõ giống chuối cụ thể, như chuối tiêu, chuối lá, v.v., cần phân biệt với chuối lá.
⚠️ Khai báo nhầm giống chuối lá thành chuối thông thường.
Tươi hay khô
Khai báo rõ trạng thái là tươi hay khô, chuối tươi điền 'tươi'.
⚠️ Khai báo nhầm chuối tươi thành chuối khô.
Cấp độ
Điền cấp độ theo tiêu chuẩn ngành hoặc hợp đồng, như cấp một, cấp hai, v.v.
⚠️ Không điền theo tiêu chuẩn hoặc không khớp với hợp đồng.
Nơi sản xuất
Điền quốc gia hoặc khu vực trồng chuối.
⚠️ Điền nhầm nơi đóng gói hoặc quốc gia xuất khẩu thành nơi sản xuất.
Quy cách đóng gói
Ghi rõ trọng lượng mỗi thùng, số lượng, như 13.5kg/thùng.
⚠️ Chỉ điền 'đóng thùng', không ghi rõ quy cách cụ thể.
Ví dụ:
Tên hàng: chuối tươi; Loại nhãn hiệu: không nhãn hiệu; Giống: chuối tiêu; Tươi hay khô: tươi; Cấp độ: cấp một; Nơi sản xuất: Philippines; Quy cách đóng gói: 13.5kg/thùng; Số lượng: 1000 thùng; Trọng lượng tịnh: 13500kg; Trọng lượng gross: 14000kg; Phương thức giao dịch: CIF; Đơn giá: 0.5 USD/kg; Tổng giá: 6750 USD.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại chính là Biểu thuế xuất nhập khẩu và Chú giải hàng hóa và nhóm. Chuối tươi thuộc Chương 08, vì chưa qua chế biến và thích hợp để ăn trực tiếp. Nhóm 0803 bao gồm chuối tươi hoặc khô, phân nhóm 080390 là chuối khác (không phải chuối lá). Khi xác định cần xác nhận: 1) sản phẩm là hàng tươi; 2) giống không phải chuối lá; 3) chưa qua đông lạnh, sấy khô hoặc chế biến sâu. Nếu là chuối lá thì thuộc 080310, nếu là chuối khô thì vẫn cần phân loại vào 080310 hoặc 080390 theo giống.
Mã dễ nhầm:
080310 - Chuối lá tươi hoặc khô
080310 chỉ chuối lá (Plantain), thường cần nấu chín để ăn, trong khi 080390 là chuối thông thường, có thể ăn tươi.
081190 - Trái cây đông lạnh khác
081190 bao gồm chuối đông lạnh, nếu chuối đã qua xử lý đông lạnh thì thuộc mã này, không phải 080390.
200899 - Trái cây chế biến khác
200899 bao gồm mứt chuối, chuối nghiền và các sản phẩm chế biến sâu khác, chuối tươi chưa qua chế biến không thuộc mã này.
080440 - Bơ tươi hoặc khô
080440 là bơ, có hình dáng tương tự chuối nhưng giống khác, khi phân loại cần phân biệt theo đặc điểm thực vật học.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Chuối tươi và chuối lá phân biệt thế nào trên mã HS?
A: Chuối tươi và chuối lá đều thuộc nhóm 0803, nhưng phân nhóm khác nhau: chuối lá thuộc 080310, chuối tươi thông thường thuộc 080390. Căn cứ phân biệt là giống thực vật, chuối lá thường cần nấu chín để ăn, trong khi chuối thông thường có thể ăn tươi. Khi khai báo cần ghi rõ giống, tránh nhầm lẫn.
Q: Nếu chuối tươi được đông lạnh trước khi xuất khẩu, mã có thay đổi không?
A: Có. Chuối tươi thuộc 080390, nhưng nếu qua xử lý đông lạnh, thì thuộc 0811 (trái cây đông lạnh), phân nhóm cụ thể là 081190. Điều kiện giám sát và thuế suất của chuối đông lạnh có thể khác với chuối tươi, cần đặc biệt lưu ý.
Q: Khi khai báo chuối tươi, loại nhãn hiệu điền thế nào?
A: Loại nhãn hiệu nên điền nhãn hiệu của chuối, như 'Dole', 'Jianong', v.v. Nếu không có nhãn hiệu, thì điền 'không nhãn hiệu'. Lưu ý không điền nhầm nơi sản xuất hoặc nhà xuất khẩu thành nhãn hiệu, nếu không có thể dẫn đến khai báo không trung thực.
Q: Nhập khẩu chuối tươi cần những giấy tờ giám sát nào?
A: Nhập khẩu chuối tươi thường cần giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh, v.v. Cụ thể cần xác định theo quy định mới nhất của Tổng cục Hải quan và tình hình nước xuất xứ, khuyến nghị tra cứu website Tổng cục Hải quan hoặc tư vấn công ty khai báo hải quan.
Q: Làm thế nào tra cứu thuế suất nhập khẩu chuối tươi?
A: Thuế suất nhập khẩu cần xác định theo nước xuất xứ và hiệp định thương mại. Có thể tra cứu Biểu thuế xuất nhập khẩu của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa hoặc qua nền tảng 'Internet + Hải quan' của Tổng cục Hải quan. Thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định, v.v. khác nhau, cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ để áp dụng thuế suất ưu đãi.
Q: Trong các yếu tố khai báo chuối tươi, 'cấp độ' điền thế nào?
A: Cấp độ nên điền theo hợp đồng hoặc tiêu chuẩn ngành, như 'cấp một', 'cấp hai', v.v. Nếu hợp đồng không quy định rõ, có thể tham khảo tiêu chuẩn phân cấp của nước xuất khẩu. Cấp độ ảnh hưởng đến giá cả và thuế quan, cần khai báo trung thực.
Q: Chuối tươi thuộc 080390, có cần cung cấp giấy chứng nhận hun trùng không?
A: Theo yêu cầu kiểm dịch của nước nhập khẩu, chuối tươi có thể cần xử lý hun trùng. Nếu nước nhập khẩu yêu cầu, thì cần cung cấp giấy chứng nhận hun trùng. Cụ thể cần xác định theo hiệp định song phương và quy định hải quan, khuyến nghị xác nhận trước với cơ quan kiểm dịch.
Q: Quy cách đóng gói chuối tươi khai báo thế nào?
A: Quy cách đóng gói nên ghi rõ trọng lượng và số lượng mỗi thùng, như '13.5kg/thùng, mỗi thùng khoảng 20 quả'. Nếu đóng gói pallet, còn cần ghi rõ số lượng pallet. Quy cách đóng gói ảnh hưởng đến kiểm tra và thống kê hải quan, cần khai báo chính xác.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.